Chủ tịch Hồ Chí Minh với đọc sách và tự học
TUẦN CM 23. CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:53' 30-03-2024
Dung lượng: 46.8 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 09h:53' 30-03-2024
Dung lượng: 46.8 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 23
Tiết PPCT:89, 90
Ngày soạn:02/02/ 2024
BÀI 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được từ đa nghĩa, từ đồng âm và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, từ đồng âm và phân tích được tác dụng của chúng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Hãy tìm 3 từ có chứa tiếng “mắt”? Nghĩa của từ “mắt” trong các
trường hợp đó có giống nhau không?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
GV đưa ví dụ: mắt xích, mắt biếc, mắt na….
- GV dẫn dắt: Khi mới xuất hiện, thường mỗi từ chỉ được gắn với một nghĩa nhất định.
Nhưng xã hội phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực
tế khách quan được con người khám phá và vì vậy cũng nảy sinh nhiều khái niệm
mới.Chúng ta có thể thannghĩa vào cho những từ đã có sẵn. Theo cách này, những từ
trước đây chỉ có một nghĩa, nay được mang nhiều nghĩa mới. Vì vậy mà nảy sinh ra hiện
tượng nhiều nghĩa của từ.Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đa nghĩa và từ
đồng âm.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:HS nắm được công dụng của từ đa nghĩa, từ đồng âm
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Tìm hiểu từ đa nghĩa
SẢN PHẨM
I.Từ đa nghĩa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Xét ví dụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Quan sát từ đi
- “Đi” trog VD1 là nghĩa gốc chỉ
trong hai ví dụ và cho biết từ nào là nghĩa gốc, từ
hành động của người hay động
nào là nghĩa chuyển?
vật tự di chuyển bằng những
- VD1: Hai cha con bước đi trên cát.
động tác lên tiếp của chân.
- VD2: Xe đi chậm rì.
- “Đi” trong VD2 là nghĩa
- Gv nêu tiếp yêu cầu: từ đó em hãy rút ra đặc điểm
về từ đa nghĩa.
chuyển chỉ hoạt động di chuyển
của phương tiện vận tải trên một
bề mặt.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
Từ đa nghĩa
2. Nhận xét
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều
nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và
nghĩa chuyển.
- VD1: đi là nghĩa gốc, chỉ hành động di chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện
của người hoặc con vật.
trước, làm cơ sờ để hình thành
- VD2: nghĩa chuyển, chỉ sự di chuyển của phương
tiện vận tải.
các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
II. Từ đồng âm
1. Xét ví dụ
- “Tiếng” trong VD1 là từ chỉ âm
thanh phát ra từ một sự vật, đối
tượng.
- “Tiếng” trong VD2 là từ chỉ
NV2: Tìm hiểu từ đồng âm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
thời gian một giờ đồng hồ.
Từ đồng âm
- GV yêu cầu HS quan sát hai ví dụ:
VD1: Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
VD2: Một tiếng, nữa con sẽ về đến nhà.
- Gv nêu tiếp yêu cầu:
+ Từ đó em hãy rút ra đặc điểm về từ đồng âm.
+ Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra
những cách nói độc đáo. Em hãy thử tìm một số
cách nói có sử dụng dụng từ đồng âm như vậy (ví
dụ: Con ngựa đá con ngựa)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
- “Tiếng” trong VD1 là từ chỉ âm thanh phát ra từ
một sự vật, đối tượng.
- “Tiếng” trong VD2 là từ chỉ thời gian một giờ
đồng hồ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. Nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>Ghi
lên bảng.
Gv bổ sung:
- Hát hay không bằng hay hát
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiề
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1/ trang 34
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a.Từ “trong” thứ nhất chỉ sự trong
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2
sạch, nhìn rõ xuống được lớp nước
theo nhóm.
sâu. Từ “trong” thứ hai chỉ một tập
hợp, tập thể.
+ Nhóm 1,3: bài tập 1
b. Nghĩa của hai từ “trong” không
+ Nhóm 2,4: bài tập 2
liên quan đến nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
c. Đây là hai từ đồng âm.
Bài 2/ trang 34
a) Cánh trong cánh buồm nghĩa là:
bộ phận của con thuyền giúp nó có
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
thể di chuyển được trên mặt nước
nhờ sức gió.
- Cánh trong cánh chim là: bộ phận
để bay của chim, dơi, côn trùng, có
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
hình tấm, rộng bản, thành đôi đối
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của xứng nhau ở hai bên thân mình và
có thể mở ra khép vào
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
- Cánh trong cánh cửa là: bộ phận
hình tấm có thể khép vào mở ra
được, ở một số vật
- Cánh trong cánh tay là: bộ phận
của cơ thể người, từ vai đến cổ tay
ở hai bên thân mình; thường là biểu
NV2: Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự
làm vào vở
tượng của hoạt động đấu tranh của
con người
b) Từ "“cánh"”trong các ví dụ trên
là từ đa nghĩa vì nó đều là một bộ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS tự làm, trả lờicâu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phận của cái gì đó.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. Tổ chức trò chơi
“Ai nhanh hơn”, các tổ tìm trong thời gian 5 phút
và tổ nào tìm được nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
Bài 3/ trang 34
- chân: chân bàn, chân tường, chân
trời…
- mắt: mắt na, mắt xích….
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV4: Bài tập 6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6/trang 34
- BPTT điệp ngữ:
……thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây,
không thấy người ở đó
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn ….
HS: đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không
có câu chủ đề, thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tác dụng: làm tăng giá trị biểu
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cảm cho thấy sự mênh mông của
trời nước, của đất nước quê hương.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV giao bài tập về nhà: bài 4,5,7/ trang 34
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Trong bài thơ Những cánh buồm, câu thơ “Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện mong ước cừa người con. Em hãy tưởng tượng
minh là người con trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trong đó có sử
dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của
em sẽ đến.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Tóm tắt lại truyện
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Đọc mở rộng theo thể loại: Con là...
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 23
Tiết PPCT: 91
Ngày soạn:02/02/ 2024
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CON LÀ…
- Y Phương I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ: nêu được tác dụng
của yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
2. Phẩm chất:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ
đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong thơ ca, chủ đề gia đình luôn được các thi sĩ quan
tâm và có nhiều vần thơ hay viết về tình cảm ấy. Trong bài thơ của Y Phương, tác giả đã
thể hiện thật xúc động tình cảm cha con bằng những vần thơ giản dị, lời lẽ mộc mạc, tự
nhiên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc văn bản và chuẩn
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc bài ở nhà
bị nội dung
và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc.
- GV lưu ý HS chú ý các đặc điểm thơ về nội dung và hình
thức.
+ Hình thức: từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, các yếu
tố tự sự và miêu tả.
+ Nội dung: các bài thơ thể hiện tình cảm, thái độ, cách
đánh giá gián tiếp qua các hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu
từ…
- HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
NV1: Tìm hiểu văn bản Con là
1. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày,
chia sẻ.
- Thể loại: thơ tự do, độ dài các câu
khác nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hình ảnh thơ: hình ảnh đứa con là
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
hình ảnh đẹp, xuyên suốt nội dung
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
toàn bài thơ.
- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “con là”
cùng với những nghệ thuật so sánh,
qua đó đã tăng thêm sức gợi cho hình
ảnh so sánh là đứa con.
- Từ ngữ mộc mạc, giản dị, người cha
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
so sánh con với những gì là tự nhiên
bạn.
và gẫn gũi nhất, từ to lớn bằng “trời”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
đến nhỏ bé, mong manh như “hạt
vụ
vừng”, “sợi tóc” cho thấy tình cảm
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
của người cha vô cùng chân thành, ấm
áp.
2. Nội dung
GV bổ sung:
- Bài thơ khắc họa những suy nghĩ,
cảm nhận của người cha về đứa con
bé bỏng. Con là nỗi buồn, niềm vui, là
sợi dây gắn kết tình cảm giữa cha và
mẹ. Qua đó cho thấy niềm hạnh phúc
lớn lao của người cha khi có con.
II. Viết ngắn
Đề bài: Trong bài thơ Những cánh
buồm, câu thơ “Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Chia sẻ bài viết ngắn
GV thực hiện Kĩ thuật phòng tranh.
mong ước cừa người con. Em hãy
tưởng tượng minh là người con trong
bài thơ này, viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trong đó có sử dụng
từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người
Hướng dẫn HS chia sẻ về phần viết ngắn, đã
về những “bến bờ” mà “cánh buồm
làm bài tập về nhà từ tiết trước, dán bài lên
trắng” của em sẽ đến.
bảng nhóm.
- GV yêu cầu các HS trong lớp theo dõi bài
trong nhóm và nhận xét cho nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thơ, thông qua
các văn bản đã học trong chủ đề Gia đình yêu thương.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuộc thể loại thơ tự do của các tác giả trong
và ngoài nước, để nắm thêm được những đặc điểm đặc trưng thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Học nội dung, ý nghĩa
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ ..
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 23
Tiết PPCT: 92, 93
Ngày soạn:02/02 / 2024
VIẾT:
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết, tìm ý và lập ý, viết bài,
xem lại và chỉnh sửa.
- Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Có bài thơ nào khiến em có ấn tượng sâu sắc nhất không? Khi
muốn trình bày cảm xúc về bài thơ đó, em trình bày như thế nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm
hiểu cách trình bày cách viết đoạn văn, ghi lại cảm xúc về một bài thơ
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc của bài thơ
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc của bài thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1
SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS, dựa vào SGK kết hợp với tri 1. Khái niệm
thức đã học về kiểu bài ghi lại cảm xúc về bài
thơ lục bát đã học ở học kì 1. Hãy nêu các đặc
điểm kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ theo phiếu HT sau:
Đặc điểm
Hình thức
Nội dung
2.Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại
cảm xúc của bài thơ
a. Về hình thức, bố cục cẩn có:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
đoạn văn.
- Cấu trúc gồm có ba phần:
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả
và càm xúc chung về bài thơ (câu chủ
đề).
+ Thân đoạn: trình bày càm xúc của
người đọc vể nội dung và nghệ thuật
của bài thơ; làm rõ càm xúc bằng
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
những hình ành, từ ngữđược trích từ
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bài thơ.
bạn.
+ Kết đoạn: khẳng định lại càm xúc về
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
thân.
b. Về nội dung
- Trình bày cảm xúc vể một bài thơ.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ
càm xúc.
- Các câu trong đoạn văn cần được
liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự
mạch lạc cho đoạn văn.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của kiểu bài
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
II. Phân tích ví dụ
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu (SGK – trang 37) và trả - Từ ngữ thể hiện cảm xúc của
lời:
người viết: để lại cho tôi nhiều
+ Tìm những từ thể hiện cảm xúc cùa người viết về cảm xúc, thể hiện tình cảm
đong đầy yêu thương, tôi cảm
bài thơ.
+ Tác giả đoạn văn đã sử dụng ngôi thứ mấy để chia
nhận được tình cha con thắm
sẻ cảm xúc?
thiết….
+ Những câu nào thuộc về phần mở đoạn? Vì sao em - Tác giả sử dụng ngôi thứ
biết?
nhất.
+ Những câu nào thuộc về phần thân đoạn? Phần này - Mở đoạn: câu 1,2 vì giới thiệu
trình bày nội dung gì?
về tác giả, tác phẩm và cảm
+ Hãy chỉ ra câu kết của đoạn văn và cho biết nội xúc chung của người viết về
bài thơ.
dung cùa nó.
+ Tìm những từ ngữ được dùng theo kiểu lặp lại hoặc - Thân đoạn: các câu 3,4,5,6,
thay thể những từ ngữ tương đương ở những câu các câu này giải thích cho nội
trước đó. Nêu tác dụng của những từ ngữ đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
dung mà tác đã nêu ra ở mở
đoạn.
- Kết đoạn: câu 7,8, 9 đã khẳng
định lại cảm xúc bài thơ và nêu
ý nghĩa đối với bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
Đề bài:Viết đoạn văn
- Hướng dẫn HS làm bài:
khoảng 200 chữ ghi cảm xúc
- GV cho HS chọn bài thơ mà mình yêu thích
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết (Xác định đề tài, mục
đích, thu thập tư liệu). Gv hướng dẫn HS chọn bài thơ
mà minh yêu thích, dựa vào những hướng dẫn trong
SGK để xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu.
+ VB này viết nhằm mục đích gì?
+ Người đọc là ai?
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý theo phiếu học tập (trong Hồ
sơ học tập)
+ Bước 3: Viết đoạn. GV nhắc HS khi viết cầm bám vào
dàn ý, nhìn vào yêu cầu đối với đoạn văn để đảm bảo
được yêu cầu,
+ Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. Yêu
cầu HS tự đọc lại bài của minh và dùng bảng kiểm điểm
để tự điều chỉnh đoạn văn.
- Hướng dẫn HS quy trình tạo lập VB
+ HS yêu thích và trả lời các câu hỏi:
- GV khuyến khích, động viên HS làm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
về một bài thơ.
+ Bước 1: Chuẩn bị trước
khi viết (Xác định đề tài,
mục đích, thu thập tư liệu).
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
theo phiếu học tập
+ Bước 3: Viết đoạn.
+ Bước 4: Xem lại và chỉnh
sửa, rút kinh nghiệm.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tìm đọc một số đoạn văn ghi lại cảm xúc một bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Nói và nghe: Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề
cần có giải pháp thông nhất.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết PPCT:89, 90
Ngày soạn:02/02/ 2024
BÀI 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nhận biết được từ đa nghĩa, từ đồng âm và phân tích được tác dụng của chúng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực nhận diện từ đa nghĩa, từ đồng âm và phân tích được tác dụng của chúng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Hãy tìm 3 từ có chứa tiếng “mắt”? Nghĩa của từ “mắt” trong các
trường hợp đó có giống nhau không?
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
GV đưa ví dụ: mắt xích, mắt biếc, mắt na….
- GV dẫn dắt: Khi mới xuất hiện, thường mỗi từ chỉ được gắn với một nghĩa nhất định.
Nhưng xã hội phát triển, nhận thức của con người cũng phát triển, nhiều sự vật của thực
tế khách quan được con người khám phá và vì vậy cũng nảy sinh nhiều khái niệm
mới.Chúng ta có thể thannghĩa vào cho những từ đã có sẵn. Theo cách này, những từ
trước đây chỉ có một nghĩa, nay được mang nhiều nghĩa mới. Vì vậy mà nảy sinh ra hiện
tượng nhiều nghĩa của từ.Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đa nghĩa và từ
đồng âm.
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu:HS nắm được công dụng của từ đa nghĩa, từ đồng âm
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề
c) Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1: Tìm hiểu từ đa nghĩa
SẢN PHẨM
I.Từ đa nghĩa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Xét ví dụ
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ: Quan sát từ đi
- “Đi” trog VD1 là nghĩa gốc chỉ
trong hai ví dụ và cho biết từ nào là nghĩa gốc, từ
hành động của người hay động
nào là nghĩa chuyển?
vật tự di chuyển bằng những
- VD1: Hai cha con bước đi trên cát.
động tác lên tiếp của chân.
- VD2: Xe đi chậm rì.
- “Đi” trong VD2 là nghĩa
- Gv nêu tiếp yêu cầu: từ đó em hãy rút ra đặc điểm
về từ đa nghĩa.
chuyển chỉ hoạt động di chuyển
của phương tiện vận tải trên một
bề mặt.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
Từ đa nghĩa
2. Nhận xét
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều
nghĩa, trong đó có nghĩa gốc và
nghĩa chuyển.
- VD1: đi là nghĩa gốc, chỉ hành động di chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện
của người hoặc con vật.
trước, làm cơ sờ để hình thành
- VD2: nghĩa chuyển, chỉ sự di chuyển của phương
tiện vận tải.
các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
II. Từ đồng âm
1. Xét ví dụ
- “Tiếng” trong VD1 là từ chỉ âm
thanh phát ra từ một sự vật, đối
tượng.
- “Tiếng” trong VD2 là từ chỉ
NV2: Tìm hiểu từ đồng âm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
thời gian một giờ đồng hồ.
Từ đồng âm
- GV yêu cầu HS quan sát hai ví dụ:
VD1: Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
VD2: Một tiếng, nữa con sẽ về đến nhà.
- Gv nêu tiếp yêu cầu:
+ Từ đó em hãy rút ra đặc điểm về từ đồng âm.
+ Từ đồng âm đôi khi được sử dụng để tạo ra
những cách nói độc đáo. Em hãy thử tìm một số
cách nói có sử dụng dụng từ đồng âm như vậy (ví
dụ: Con ngựa đá con ngựa)
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm:
- “Tiếng” trong VD1 là từ chỉ âm thanh phát ra từ
một sự vật, đối tượng.
- “Tiếng” trong VD2 là từ chỉ thời gian một giờ
đồng hồ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
2. Nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>Ghi
lên bảng.
Gv bổ sung:
- Hát hay không bằng hay hát
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiề
d) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1: Bài tập 1
Bài tập 1/ trang 34
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
a.Từ “trong” thứ nhất chỉ sự trong
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2
sạch, nhìn rõ xuống được lớp nước
theo nhóm.
sâu. Từ “trong” thứ hai chỉ một tập
hợp, tập thể.
+ Nhóm 1,3: bài tập 1
b. Nghĩa của hai từ “trong” không
+ Nhóm 2,4: bài tập 2
liên quan đến nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2:HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
c. Đây là hai từ đồng âm.
Bài 2/ trang 34
a) Cánh trong cánh buồm nghĩa là:
bộ phận của con thuyền giúp nó có
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
thể di chuyển được trên mặt nước
nhờ sức gió.
- Cánh trong cánh chim là: bộ phận
để bay của chim, dơi, côn trùng, có
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
hình tấm, rộng bản, thành đôi đối
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của xứng nhau ở hai bên thân mình và
có thể mở ra khép vào
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS.
- Cánh trong cánh cửa là: bộ phận
hình tấm có thể khép vào mở ra
được, ở một số vật
- Cánh trong cánh tay là: bộ phận
của cơ thể người, từ vai đến cổ tay
ở hai bên thân mình; thường là biểu
NV2: Bài tập 2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập 2. HS tự
làm vào vở
tượng của hoạt động đấu tranh của
con người
b) Từ "“cánh"”trong các ví dụ trên
là từ đa nghĩa vì nó đều là một bộ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS tự làm, trả lờicâu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phận của cái gì đó.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV3: Bài tập 3
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3. Tổ chức trò chơi
“Ai nhanh hơn”, các tổ tìm trong thời gian 5 phút
và tổ nào tìm được nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
Bài 3/ trang 34
- chân: chân bàn, chân tường, chân
trời…
- mắt: mắt na, mắt xích….
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
NV4: Bài tập 6
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Bài 6/trang 34
- BPTT điệp ngữ:
……thấy nước thấy trời
Không thấy nhà, không thấy cây,
không thấy người ở đó
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. GV hướng dẫn ….
HS: đoạn văn có thể có câu chủ đề hoặc không
có câu chủ đề, thường đứng ở đầu hoặc cuối câu.
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tác dụng: làm tăng giá trị biểu
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cảm cho thấy sự mênh mông của
trời nước, của đất nước quê hương.
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV giao bài tập về nhà: bài 4,5,7/ trang 34
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS: Trong bài thơ Những cánh buồm, câu thơ “Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện mong ước cừa người con. Em hãy tưởng tượng
minh là người con trong bài thơ này, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trong đó có sử
dụng từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về những “bến bờ” mà “cánh buồm trắng” của
em sẽ đến.
GV hướng dẫn HS hoàn thiện ở nhà. Yêu cầu HS đảm bảo các yêu cầu của đề bai
GV nhận xét, đánh giả và gợi ý hướng chỉnh sửa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Tóm tắt lại truyện
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Đọc mở rộng theo thể loại: Con là...
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 23
Tiết PPCT: 91
Ngày soạn:02/02/ 2024
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CON LÀ…
- Y Phương I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ: nêu được tác dụng
của yếu tố tự sự và yếu tố miêu tả trong thơ.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ thơ.
2. Phẩm chất:
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của VB với các VB có cùng chủ
đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề: Trong thơ ca, chủ đề gia đình luôn được các thi sĩ quan
tâm và có nhiều vần thơ hay viết về tình cảm ấy. Trong bài thơ của Y Phương, tác giả đã
thể hiện thật xúc động tình cảm cha con bằng những vần thơ giản dị, lời lẽ mộc mạc, tự
nhiên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các thông tin về thể loại, đọc văn bản, nội dung bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc văn bản và chuẩn
- GV nhắc lại yêu cầu từ tiết trước, học sinh đọc bài ở nhà
bị nội dung
và làm bài tập trong phần hướng dẫn đọc.
- GV lưu ý HS chú ý các đặc điểm thơ về nội dung và hình
thức.
+ Hình thức: từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ, các yếu
tố tự sự và miêu tả.
+ Nội dung: các bài thơ thể hiện tình cảm, thái độ, cách
đánh giá gián tiếp qua các hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp tu
từ…
- HS xem lại nội dung đã chuẩn bị, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung, nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
SẢN PHẨM
ĐỘNG
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu chi tiết
NV1: Tìm hiểu văn bản Con là
1. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS: các nhóm lần lượt trình bày,
chia sẻ.
- Thể loại: thơ tự do, độ dài các câu
khác nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hình ảnh thơ: hình ảnh đứa con là
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
hình ảnh đẹp, xuyên suốt nội dung
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
toàn bài thơ.
- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “con là”
cùng với những nghệ thuật so sánh,
qua đó đã tăng thêm sức gợi cho hình
ảnh so sánh là đứa con.
- Từ ngữ mộc mạc, giản dị, người cha
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
so sánh con với những gì là tự nhiên
bạn.
và gẫn gũi nhất, từ to lớn bằng “trời”
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
đến nhỏ bé, mong manh như “hạt
vụ
vừng”, “sợi tóc” cho thấy tình cảm
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
của người cha vô cùng chân thành, ấm
áp.
2. Nội dung
GV bổ sung:
- Bài thơ khắc họa những suy nghĩ,
cảm nhận của người cha về đứa con
bé bỏng. Con là nỗi buồn, niềm vui, là
sợi dây gắn kết tình cảm giữa cha và
mẹ. Qua đó cho thấy niềm hạnh phúc
lớn lao của người cha khi có con.
II. Viết ngắn
Đề bài: Trong bài thơ Những cánh
buồm, câu thơ “Cha mượn cho con
buồm trắng nhé/ Để con đi..” thể hiện
NV2:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
NV1: Chia sẻ bài viết ngắn
GV thực hiện Kĩ thuật phòng tranh.
mong ước cừa người con. Em hãy
tưởng tượng minh là người con trong
bài thơ này, viết một đoạn văn
(khoảng 200 chữ) trong đó có sử dụng
từ đa nghĩa để chia sẻ với mọi người
Hướng dẫn HS chia sẻ về phần viết ngắn, đã
về những “bến bờ” mà “cánh buồm
làm bài tập về nhà từ tiết trước, dán bài lên
trắng” của em sẽ đến.
bảng nhóm.
- GV yêu cầu các HS trong lớp theo dõi bài
trong nhóm và nhận xét cho nhau.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nhắc lại những đặc điểm cơ bản của thơ, thông qua
các văn bản đã học trong chủ đề Gia đình yêu thương.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Tìm đọc thêm các văn bản thuộc thể loại thơ tự do của các tác giả trong
và ngoài nước, để nắm thêm được những đặc điểm đặc trưng thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Học nội dung, ý nghĩa
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ ..
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
Tuần CM: 23
Tiết PPCT: 92, 93
Ngày soạn:02/02 / 2024
VIẾT:
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết, tìm ý và lập ý, viết bài,
xem lại và chỉnh sửa.
- Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
KHBD, Máy tính, SGK, tài liệu tham khảo
2. Chuẩn bị của học sinh:
SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
6A1
6A2
6A3
6A4
6A5
2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới
3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS: Có bài thơ nào khiến em có ấn tượng sâu sắc nhất không? Khi
muốn trình bày cảm xúc về bài thơ đó, em trình bày như thế nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm
hiểu cách trình bày cách viết đoạn văn, ghi lại cảm xúc về một bài thơ
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc của bài thơ
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc của bài thơ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1
SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS, dựa vào SGK kết hợp với tri 1. Khái niệm
thức đã học về kiểu bài ghi lại cảm xúc về bài
thơ lục bát đã học ở học kì 1. Hãy nêu các đặc
điểm kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ theo phiếu HT sau:
Đặc điểm
Hình thức
Nội dung
2.Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại
cảm xúc của bài thơ
a. Về hình thức, bố cục cẩn có:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
đoạn văn.
- Cấu trúc gồm có ba phần:
+ Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả
và càm xúc chung về bài thơ (câu chủ
đề).
+ Thân đoạn: trình bày càm xúc của
người đọc vể nội dung và nghệ thuật
của bài thơ; làm rõ càm xúc bằng
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận.
những hình ành, từ ngữđược trích từ
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bài thơ.
bạn.
+ Kết đoạn: khẳng định lại càm xúc về
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
thân.
b. Về nội dung
- Trình bày cảm xúc vể một bài thơ.
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ
càm xúc.
- Các câu trong đoạn văn cần được
liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự
mạch lạc cho đoạn văn.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 2: Phân tích ví dụ tham khảo
a. Mục tiêu: Nhận biết được các đặc điểm của kiểu bài
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
NV1- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM
II. Phân tích ví dụ
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu (SGK – trang 37) và trả - Từ ngữ thể hiện cảm xúc của
lời:
người viết: để lại cho tôi nhiều
+ Tìm những từ thể hiện cảm xúc cùa người viết về cảm xúc, thể hiện tình cảm
đong đầy yêu thương, tôi cảm
bài thơ.
+ Tác giả đoạn văn đã sử dụng ngôi thứ mấy để chia
nhận được tình cha con thắm
sẻ cảm xúc?
thiết….
+ Những câu nào thuộc về phần mở đoạn? Vì sao em - Tác giả sử dụng ngôi thứ
biết?
nhất.
+ Những câu nào thuộc về phần thân đoạn? Phần này - Mở đoạn: câu 1,2 vì giới thiệu
trình bày nội dung gì?
về tác giả, tác phẩm và cảm
+ Hãy chỉ ra câu kết của đoạn văn và cho biết nội xúc chung của người viết về
bài thơ.
dung cùa nó.
+ Tìm những từ ngữ được dùng theo kiểu lặp lại hoặc - Thân đoạn: các câu 3,4,5,6,
thay thể những từ ngữ tương đương ở những câu các câu này giải thích cho nội
trước đó. Nêu tác dụng của những từ ngữ đó.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
dung mà tác đã nêu ra ở mở
đoạn.
- Kết đoạn: câu 7,8, 9 đã khẳng
định lại cảm xúc bài thơ và nêu
ý nghĩa đối với bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Thực hành
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề
Đề bài:Viết đoạn văn
- Hướng dẫn HS làm bài:
khoảng 200 chữ ghi cảm xúc
- GV cho HS chọn bài thơ mà mình yêu thích
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết (Xác định đề tài, mục
đích, thu thập tư liệu). Gv hướng dẫn HS chọn bài thơ
mà minh yêu thích, dựa vào những hướng dẫn trong
SGK để xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu.
+ VB này viết nhằm mục đích gì?
+ Người đọc là ai?
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý theo phiếu học tập (trong Hồ
sơ học tập)
+ Bước 3: Viết đoạn. GV nhắc HS khi viết cầm bám vào
dàn ý, nhìn vào yêu cầu đối với đoạn văn để đảm bảo
được yêu cầu,
+ Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. Yêu
cầu HS tự đọc lại bài của minh và dùng bảng kiểm điểm
để tự điều chỉnh đoạn văn.
- Hướng dẫn HS quy trình tạo lập VB
+ HS yêu thích và trả lời các câu hỏi:
- GV khuyến khích, động viên HS làm.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
về một bài thơ.
+ Bước 1: Chuẩn bị trước
khi viết (Xác định đề tài,
mục đích, thu thập tư liệu).
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
theo phiếu học tập
+ Bước 3: Viết đoạn.
+ Bước 4: Xem lại và chỉnh
sửa, rút kinh nghiệm.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS tìm đọc một số đoạn văn ghi lại cảm xúc một bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò:
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Xem và đọc lại bài của mình
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Nói và nghe: Thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề
cần có giải pháp thông nhất.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
 





