TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

E-BOOK SÁCH THAM KHẢO

E-BOOK SÁCH LỊCH SỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh với đọc sách và tự học

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Quốc Hùng
    Ngày gửi: 22h:09' 08-09-2024
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 170
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Lớp
    6C

    Tiết 1
    07/02/2023
    CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
    Bài 9: THỜI TRANG
    Thời gian thực hiện : 01 tiết
    Tiết 22

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức
    - Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
    - Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân
    2. Năng lực
    2.1. Năng lực công nghệ
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được những kiến thức cơ bản về thời trang. Nhận
    biết được phong cách thời trang.
    - Sử dụng công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của
    bản thân
    - Đánh giá công nghệ: Đánh giá được xu hướng, phong cách thời trang.
    2.2. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
    đề liên quan đến thời trang, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
    nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
    2. Đối với HS
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động
    a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học

    2

    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
    Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang? Phong cách
    thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong cuộc sống?
    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi
    trên
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như
    thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời trang
    là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì chúng
    ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2. 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thời trang trong cuộc sống(14')
    a.Mục tiêu: Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
    b. Nội dung: Thời trang trong cuộc sốngs
    c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    * Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm thời
    I. Thời trang trong cuộc sống
    trang
    - Thời trang là cách mặc, trang
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    điểm phổ biến trong xã hội tại một
    GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
    thời điểm nào đó; giúp người mặc
    trở nên tự tin hơn, thể hiện bản
    Thời trang phụ nữ thế kỉ XIX Thời trang
    thân và sự tôn trọng người khác
    phụ nữ hiện nay

    3

    ? Hãy nêu sự khác biệt về thời trang của phụ
    nữ Việt Nam ở thời kì thế kỉ XIX và hiện nay
    GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
    trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
    câu hỏi trên.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
    khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    * Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng
    và xu thế phát triển thời trang hiện nay
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV phân chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
    các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành
    nội dung dưới trong thời gian 3 phút.
    1. Các yếu tố làm thời trang thay đổi?
    2. Xu hướng của thời trang hiện nay là gì?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành
    thảo luận và hoàn thành yêu cầu GV.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
    khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.

    I. Thời trang trong cuộc sống
    - Thời trang thay đổi do ảnh
    hưởng của các yếu tố như văn hoá,
    xã hội, kinh tế, sự phát triển khoa
    học và công nghệ,...
    - Xu hướng chung của thời trang
    là đơn giản, tiện dụng với kiểu
    dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng,
    phong phú

    4

    GV chốt lại kiến thức.
    HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    * Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lựa chọn trang phục dựa trên - Lựa chọn trang phục
    hiệu ứng thẩm mỹ
    có chất liệu, kiểu dáng,
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    màu sắc, đường nét, họa
    GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
    tiết làm cho người mặc
    GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các cụm từ có cảm giác gầy đi hoặc
    về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh cao lên; hoặc người mặc
    hưởng đến vóc dáng người mặc. GV yêu cầu các nhóm
    có cảm giác béo ra thấp
    sắp xếp đúng các ảnh hưởng của chất liệu, kiểu dáng,
    xuống
    màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc dáng
    người mặc. Thời gian thảo luận 2 phút.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
    hành thảo luận nhóm và ảnh hưởng của chất liệu, kiểu
    dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc
    dáng người mặc.
    GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh khi gặp khó
    khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    B4:Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    2. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phong cách thời trang.
    a. Mục tiêu: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản
    thân
    b. Nội dung: Phong cách thời trang
    c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    * Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu phong cách thời
    II. Một số phong cách thời
    trang là gì
    trang

    5

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS quan sát một số phong cách
    thời trang
    Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV
    yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng
    bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là
    trong thời gian 2 phút nêu phong cách thời
    trang là gì?.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý
    kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút.
    GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
    HS đổi phiếu cho nhau.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
    HS nhận xét bài của bạn.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

    *Phong cách thời trang là gì
    Phong cách thời trang là cách
    mặc trang phục hợp thời, tạo nét
    độc đáo riêng cho từng cá nhân
    và được lựa chọn bời tính cách,
    sở thích của người mặc.

    Phong

    Phogn

    * Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách
    thời trang B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: Có 4 phong cách thời trang là phong cách

    * Một số phong cách thời trang
    - Phong cách cổ điển:
    + Trang phục có hình thức giản

    6

    cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân
    gian, phong cách lãng mạn.
    GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
    GV chia lớp làm các nhóm, phát phiếu giấy
    màu cho các nhóm(mỗi nhóm 1 màu) ghi kiểu
    may, ứng dụng của các phong cách thời trang
    GV yêu cầu các nhóm thảo luận và sắp xếp
    đúng các ý kiểu may và ứng dụng đối với từng
    phong cách thời trang. Thời gian 3 phút.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS nhận nhóm, nhận phiếu, phân công nhiệm
    vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu
    của GV.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV treo bảng câm như sau lên bảng
    Phong cách
    Phong cách cổ điển
    Phong cách thể
    thao
    Phong cách dân
    gian
    Phong cách lãng
    mạn

    Kiểu may

    Ứng dụng

    dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ
    đẹp tự nhiên của cơ thể.
    + Trang phục phù hợp với nhiều
    người, được sử dụng khi đi học,
    đi làm hay tham gia các sự kiện
    có tính chất trang trọng.
    -Phong cách thể thao:

    + Trang phục được thiết kế đơn
    giản, có những đường nét mạnh
    mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và
    linh hoạt cho mọi hoạt động.
    + Trang phục ứng dụng cho
    nhiều đối tượng, lứa tuổi khác
    nhau.
    -Phong cách dân gian:

    + Trang phục được thiết kế có nét
    đặc trưng của trang phục dân tộc
    về hoa văn, chất liệu, kiểu
    dáng,...
    + Phong cách dân gian vừa mang
    vẻ hiện đại vừa đậm nét văn hoá
    của mỗi dân tộc.
    - Phong cách lãng mạn:

    + Trang phục thể hiện sự nhẹ
    nhàng, mềm mại thông qua các
    đường cong, đường uốn lượn;
    + Thường sử dụng cho phụ nữ

    GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình
    lên bảng tương ứng với từng các ý kiểu may và
    ứng dụng đối với từng phong cách thời trang
    tương ứng. GV yêu cầu đại diện nhóm trình
    bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
    Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét phần trình bày HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    * Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
    *Thiết kế thời trang

    7

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Thiết kế thời trang là ngành nghề
    GV chiếu một video về nghề thiết kế thời
    trực tiếp thiết kế, cắt, may các kiểu
    trang
    sản phẩm may từ cơ bản đến phức
    GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
    tạp.
    nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
    - Người làm nghề thiết kế thời trang
    thời gian là 2 phút.
    thường làm việc tại các cửa hàng
    ? Người làm nghề thiết kế thời trang làm ở may đo, quản lí và điều hành công
    đâu
    việc thiết kế tại các doanh nghiệp
    ? Công việc chính của nghề thiết kế thời
    may.
    trang là gì
    HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả
    lời câu hỏi.
    GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
    khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét trình bày của HS.
    GV chốt lại kiến thức.
    HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
    trong vở
    3.Hoạt động luyện tập:
    a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang
    b. Nội dung: Thời trang
    c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    Bài tập 1. Cho biết bộ trang phục hình a, b, c, d thuộc phong cách thời trang nào?
    HS nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
    B3:Báo cáo, thảo luận

    8

    1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    4. Hoạt động vận dụng:
    a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b. Nội dung: Thời trang
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong cách
    mà em thích.
    2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra ý
    kiến điều chỉnh nếu cần
    Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    IV. Kế hoạch đánh giá:
    Hình thức
    Phương pháp đánh giá
    Công cụ đánh giá
    Ghi chú
    đánh giá
    Đánh giá
    - Phương pháp hỏi đáp
    thường xuyên - Đánh giá sản phẩm
    V. Hồ sơ dạy học:

    Lớp
    6C

    Tiết 1
    14/02/2023

    Tiết 2
    21/02/2023

    CHƯƠNG IV. ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

    9

    BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    Tiết: 23,24
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
    - Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
    - Nêu được cách lựa chọn và một số lưu ý khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
    toàn và hiệu quả.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực công nghệ:
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết và nêu được chức năng của bộ phận chính của một
    số đồ dùng điện trong gia đình. Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của
    một số đồ dùng điện gia đình. Nhận biết được cách lựa chọn một số đồ dùng điện
    trong gia đình.
    - Sử dụng công nghệ: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng
    điện trong gia đình.Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với
    điều kiện gia đình.
    2.2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
    đề liên quan đến khái quát về đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích
    cực trong quá trình hoạt động nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu.
    1. Đối với giáo viên:
    - Giấy A4, A0, A3. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
    2. Đối với học sinh:
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến trình dạy học:
    1. Hoạt động khởi động:
    a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới

    10

    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

    Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để
    lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?
    GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
    hỏi trên
    HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    B4:Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    GV: dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình. Có
    những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử dụng
    như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì chúng ta
    vào bài hôm nay.
    HS: định hình nhiệm vụ học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu đồ dùng điện trong gia đình.
    a.Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
    b. Nội dung: Đồ dùng điện trong gia đình
    c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:

    11

    Hoạt động của GV và HS
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát

    Nội dung
    I. Đồ dùng điện trong gia đình
    Đồ dùng điện trong gia đình là
    các sản phẩm công nghệ, hoạt
    động bằng năng lượng điện,
    phục vụ sinh hoạt trong gia đình.

    Một số đồ dùng điện trong gia đình
    GV: yêu cầu HS quan sát, tiến hành hoạt động
    nhóm và hoàn thành PHT1 trong thời gian 3 phút.
    HS: nhận nhiệm vụ.
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành
    thảo luận và hoàn thành PHT1.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét và bổ sung.
    HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
    a.Mục tiêu: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong
    gia đình.
    b. Nội dung: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
    c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:

    12

    Hoạt động của GV và HS
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

    Nội dung
    II. Thông số kỹ thuật của đồ dùng
    điện
    -Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
    bao gồm các đại lượng điện định
    mức chung và các đại lượng đặc
    trưng riêng cho chức năng của đồ
    dùng điện, được quy định bởi nhà
    sản xuất.
    - Các đại lượng điện định mức
    chung của đồ dùng điện thông
    thường gồm có:
    + Điện áp định mức: Là mức điện
    áp để đồ dùng điện hoạt động bình
    thường và an toàn, đơn vị là vôn (kí
    hiệu là V).
    + Công suất định mức: Là mức độ
    tiêu thụ điện năng của đồ dùng điện
    khi hoạt động bình thường, đơn vị là
    oát(kí hiệu là W)
    GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
    - Thông số kĩ thuật giúp người dùng
    trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau
    lựa chọn đồ điện phù hợp và sử
    CH: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện là gì
    dụng đúng yêu cầutrong sinh hoạt
    CH: Các đại lượng điện định mức của đồ dùng
    phđiện phù hợp và sử dụng đúng
    điện bao gồm những đại lượng nào
    yêu cầu
    CH: Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng
    điện có ý nghĩa như thế nào
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
    viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành
    yêu cầu của GV. GV theo dõi và giúp đỡ các
    nhóm học sinh khi gặp khó khăn.
    B3:Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý kiến
    của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
    sung.
    HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
    mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.

    13

    B4:Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét phần trình bày HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
    2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lựa chọn đồ dùng diện trong gia đình.
    a. Mục tiêu: Nêu được cách lựa chọn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
    toàn và hiệu quả.
    b. Nội dung: Cách lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
    c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    III. Lựa chọn và sử dụng đồ
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    dùng điện trong gia đình
    GV: đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
    1.NLựa chọn đồ dùng điện
    hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà
    trong gia đình
    bạn
    - Lựa chọn loại có thông số kỹ
    sử dụng là 220 V. Nhà bạn Lan muốn mua một
    thuật và tính năng phù hợp nhu
    chiếc nồi cơm điện, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ
    cầu sử dụng.
    dùng điện nào dưới đây
    - Lựa chọn loại có khả năng tiết
    kiệm điện
    - Lựa chọn các thương hiệu và
    cửa hàng có uy tín.
    - Lựa chọn loại có giá phù hợp
    với điều kiện tài chính của gia
    đình.
    - Lựa chọn đồ dùng điện thân
    thiện với môi trường, sử dụng
    năng lượng từ tự nhiên.

    Nồi cơm điện tử cao tần Tiger
    JKTS18W 1,8 l
    Giá bán 10.089.000 đồng

    Tủ lạnh panasonic
    NR-BA188PKV
    Giá 6.078.000 đồng.

    GV: yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời tình huống trên
    trong thời gian 2 phút.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: tự suy nghĩ và giải quyết tình huống.

    14

    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: 1-2HS trình bày.
    GV: yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
    HS: nhận xét bài làm của bạn.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    2.4.Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sử dụng đồ dùng diện trong gia đình:
    a.Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và hiệu quả.
    b. Nội dung: Cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
    c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    2.An toàn sử dụng đồ dùng
    *Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
    điện trong gia đình
    đối với người sử dụng đồ dùng điện trong gia
    a. An toàn đối với người sử
    đình
    dụng
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Không chạm vào chỗ đang có
    GV: phân nhóm HS(4 HS/nhóm)
    điện.
    GV: phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0.
    GV: yêu cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày - Không cắm phích điện, đóng
    cầu dao, bật công tắc điện hay
    các ý kiến của mình về các biện pháp an toàn đối
    với người sử dụng đồ dùng điện trong gia đình vào sử dụng đồ dùng điện khi tay
    các vị trí 1, 2, 3, 4. Thời gian cả mỗi thành viên là 3 hoặc người bị ướt.
    -Không được vừa sử dụng vừa
    phút.
    nạp điện, khi
    GV: phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV yêu
    nạp đây
    cầu các thành viên trong nhóm thống nhất ý kiến
    cần rút nguồn điện ra để tránh
    của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào tờ giấy A4 và dán
    cháy nổ.
    vào khu vực hình tròn ở giữa. Thời gian thực hiện
    - Không tiếp xúc trực tiếp với
    là 3 phút.
    những bộ phận của thiết bị điện
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    có nhiệt độ cao hoặc đang vận .
    HS: thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy Ao
    HS: Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực - Thường xuyên kiểm tra, sửa
    chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ
    giấy đã quy định.
    dùng điện bị hư hỏng, để tránh
    HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
    cháy nổ, hở điện gây điện giật.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    - Khi sửa các đồ điện trong nhà
    B3: Báo cáo, thảo luận

    15

    GV: yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của mình
    lên bảng. Dựa vào phiếu của các nhóm. GV tổng
    hợp để riêng những ý kiến trung nhau và không
    trùng nhau.
    GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
    nhóm mình.
    HS:Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
    thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
    bạn.
    B4:Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    * Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
    đối với đồ dùng điện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và ghi ý
    kiến lên phiếu giấy A3 về các biện pháp thực hiện
    an toàn đối với đồ dùng điện. Thời gian là 3 phút
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: thành lập nhóm.
    HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3:Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại điện nhóm 1 lên dán ý kiến của
    nhóm mình lên bảng. Sau nhóm 1 các nhóm học
    sinh khác lần lượt lên dán với các yêu cầu các ý
    kiến trùng nhau sẽ dán chèn lên nhau.
    HS: Đại diện các nhóm dán sản phẩm của nhóm
    mình lên bảng theo yêu cầu của GV.
    GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
    nhóm mình.
    HS: Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
    thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
    bạn.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.

    phải ngắt nguồn điện, sử dụng
    các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
    và treo biển cấm cắm điện hoặc
    cử người giám sát nguồn điện.
    - Các đồ dùng điện khi không
    sử dụng nữa, phải xử lí đúng
    cách để tránh tác hại ảnh hưởng
    đến môi trường.

    2. An toàn sử dụng đồ dùng
    điện trong gia đình
    b. An toàn đối với đồ dùng
    điện
    - Đặt đồ dùng điện trên bề
    mặt ổn định hoặc cố định
    chắc chắn để tránh rơi, đổ
    trong quá trình vận hành.
    - Hạn chế cắm chung nhiều
    đồ dùng điện có công suất lớn
    trên cùng một ổ cắm.
    - Vận hành đồ dùng điện theo
    đúng quy trình hướng dẫn.
    - Nên sử dụng đúng chức
    năng của đồ dùng điện.
    - Tránh đặt đồ dùng điện ở
    nơi ẩm ướt hoặc gần các
    nguồn nhiệt .
    - Ngắt điện hoặc rút phích
    cắm điện khỏi ổ cắm khi
    không sử dụng hoăc trước khi
    làm vê sinh.

    16

    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    * Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
    *Nghề điện dân dụng
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Nghề điện dân dụng rất phổ
    GV: chiếu một video về nghề điện dân dụng
    biến và gắn liền với các công
    GV: yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm
    việc như lắp đặt, bảo trì, sửa
    cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2
    chữa hệ thống điện và các đồ
    phút.
    điện
    CH: Nghề điện dân dụng gắn liền với những công
    việc nào?
    HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu
    hỏi.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét và bổ sung.
    HS:Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
    và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
    3. Hoạt động luyện tập.
    a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình
    b. Nội dung: Khái quát đồ dùng điện trong gia đình
    c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1:Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
    Bài tập 1. Quan sát hình A, B và chỉ ra công suất định mức và điện áp định mức của
    hai thiết bị điện trên.

    17

    A
    B
    HS: nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
    B3:Báo cáo, thảo luận
    1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    B4:Kết luận và nhận định
    GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS nghe và ghi nhớ.
    4. Hoạt động vận dụng:
    a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
    b. Nội dung: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
    1.Trong gia đình em có những đồ dùng điện nào? Hãy đọc và cho biết ý nghĩa của
    các thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.
    HS: Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
    B3:Báo cáo, thảo luận
    HS: trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
    GV: khen bạn có kết quả tốt nhất.
    HS: nghe và ghi nhớ.
    IV. Kế hoạch đánh giá:
    Hình thức đánh giá

    Phương pháp đánh giá

    Công cụ đánh giá

    Ghi chú

    18
    Đánh giá thường
    xuyên

    - Phương pháp hỏi đáp
    - Đánh giá sản phẩm

    - Phiếu học tập
    - Phiếu đánh giá kết quả thực
    hành.

    V. Hồ sơ dạy học:
    + Phiếu học tập .
    Cho các đồ dùng điện sau

    Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện tên và công dụng của đồ dùng điện
    STT
    Tên gọi
    Công dụng

    Lớp
    6C

    Tiết 1
    28/02/2023

    Tiết 2
    14/03/2023

    Bài 11. ĐÈN ĐIỆN
    Thời gian thực hiện: 02tiết
    Tiết: 25,26
    I. Mục tiêu.
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện.
    - Mô tả được nguyên lí làm việc của một số đèn điện.
    - Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng cách, tiết kiệm và an toàn.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực công nghệ :
    - Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bộ phận chính của đèn điện. Nhận biết
    được nguyên lý làm việc của một số đèn điện.
    - Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và sử dụng được các loại bóng đèn đúng cách, tiết
    kiệm và an toàn.
    2.2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học.

    19

    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
    đề liên quan đến đèn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
    nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
    - Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu.
    1. Đối với giáo viên
    - Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
    2. Đối với học sinh:
    - Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
    - Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
    III. Tiến trình dạy học.
    1. Hoạt động khởi động:
    a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
    b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
    c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1:Chuyển giao nhiệm vụ
    GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

    Trước khi có đèn điện, người ta thường chiếu sáng bằng thiết bị nào? Việc chiếu sáng
    có gặp khó khăn nào? Giải thích?
    GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
    hỏi trên
    HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ

    20

    HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    GV: dẫn dắt vào bài mới: Việc thay thế một số bóng đèn sợi đốt trong gia đình
    bằng bóng đèn LED có phải là một giải pháp tiết kiệm điện? Đèn điện và bóng
    điện có những loại nào, chúng có đặc điểm gì? Để trả lời được câu hỏi trên thì
    chúng ta vào bài hôm nay.
    HS định hình nhiệm vụ học tập.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát chung về đèn điện:
    a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại đèn điện và chức năng của chúng.
    b. Nội dung: Khái quát chung về đèn điện.
    c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Khái quát chung
    GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
    - Một số loại đèn phổ biến: Đèn
    sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn
    compac, đèn LED
    - Đèn điện là đồ dùng điện dùng
    để chiếu sáng, ngoài ra còn được
    dùng để sưởi ấm, trang trí.
    a
    b

    c
    GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
    trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau

    21

    CH: Kể tên các loại đèn có hình a, b, c, d
    CH: Các loại đèn trên đều có chức năng gì
    HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
    câu hỏi trên.
    GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét và bổ sung.
    HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét và bổ sung.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
    2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại đèn thông dụng:
    a.Mục tiêu: Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện. Mô tả được
    nguyên lí làm việc của một số đèn điện. Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng
    cách, tiết kiệm và an toàn.
    b. Nội dung: Một số loại đèn thông dụng
    c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT. Báo cáo hoạt động nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    B1:Chuyển giao nhiệm vụ
    II. Một số loại đèn điện
    GV: đưa ra phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt
    1.Bóng đèn sợi đốt
    động nhóm và hoàn thành PHT. Thời gian 4
    - Cấu tạo gồm có ba bộ phận chính:
    phút.
    bóng thuỷ tinh, sợi đốt và đuôi đèn.
    HS: nhận nhiệm vụ.
    - Nguyên lý làm việc: Khi hoạt động,
    dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng
    đèn làm cho sợi đốt nóng lên đến
    B2:Thực hiện nhiệm vụ
    nhiệt độ rất cao và phát sáng
    HS: nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến
    - Thông số kĩ thuật của một số loại
    hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu
    bóng đèn sợi đốt: 110 V/15 W, 110
    của GV.
    V/100 W, 220 V/25 W, 220 V/40 W, 220
    V/60 W, 220 V/75 W, 220 V/100 W.
    B3:Báo cáo, thảo luận
    2.Bóng đèn huỳnh quang

    22

    GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại
    diện nhóm nhận xét nhóm khác.
    Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
    xét nhóm khác.
    B4: Kết luận và nhận định
    GV: nhận xét trình bày của HS.
    GV: chốt lại kiến thức.
    HS: nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.

    - Cấu tạo gồm hai bộ phận chính: ống
    thuỷ ti...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TTHCS CẨM HƯNG - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !