Chủ tịch Hồ Chí Minh với đọc sách và tự học
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quốc Hùng
Ngày gửi: 22h:09' 08-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Quốc Hùng
Ngày gửi: 22h:09' 08-09-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
1
Lớp
6C
Tiết 1
07/02/2023
CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
Bài 9: THỜI TRANG
Thời gian thực hiện : 01 tiết
Tiết 22
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
- Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được những kiến thức cơ bản về thời trang. Nhận
biết được phong cách thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của
bản thân
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá được xu hướng, phong cách thời trang.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thời trang, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
2
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang? Phong cách
thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong cuộc sống?
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi
trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như
thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời trang
là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì chúng
ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thời trang trong cuộc sống(14')
a.Mục tiêu: Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
b. Nội dung: Thời trang trong cuộc sốngs
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm thời
I. Thời trang trong cuộc sống
trang
- Thời trang là cách mặc, trang
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
điểm phổ biến trong xã hội tại một
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
thời điểm nào đó; giúp người mặc
trở nên tự tin hơn, thể hiện bản
Thời trang phụ nữ thế kỉ XIX Thời trang
thân và sự tôn trọng người khác
phụ nữ hiện nay
3
? Hãy nêu sự khác biệt về thời trang của phụ
nữ Việt Nam ở thời kì thế kỉ XIX và hiện nay
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng
và xu thế phát triển thời trang hiện nay
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phân chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành
nội dung dưới trong thời gian 3 phút.
1. Các yếu tố làm thời trang thay đổi?
2. Xu hướng của thời trang hiện nay là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành
thảo luận và hoàn thành yêu cầu GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
I. Thời trang trong cuộc sống
- Thời trang thay đổi do ảnh
hưởng của các yếu tố như văn hoá,
xã hội, kinh tế, sự phát triển khoa
học và công nghệ,...
- Xu hướng chung của thời trang
là đơn giản, tiện dụng với kiểu
dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng,
phong phú
4
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lựa chọn trang phục dựa trên - Lựa chọn trang phục
hiệu ứng thẩm mỹ
có chất liệu, kiểu dáng,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
màu sắc, đường nét, họa
GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
tiết làm cho người mặc
GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các cụm từ có cảm giác gầy đi hoặc
về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh cao lên; hoặc người mặc
hưởng đến vóc dáng người mặc. GV yêu cầu các nhóm
có cảm giác béo ra thấp
sắp xếp đúng các ảnh hưởng của chất liệu, kiểu dáng,
xuống
màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc dáng
người mặc. Thời gian thảo luận 2 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và ảnh hưởng của chất liệu, kiểu
dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc
dáng người mặc.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh khi gặp khó
khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
2. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phong cách thời trang.
a. Mục tiêu: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản
thân
b. Nội dung: Phong cách thời trang
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu phong cách thời
II. Một số phong cách thời
trang là gì
trang
5
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát một số phong cách
thời trang
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV
yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng
bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là
trong thời gian 2 phút nêu phong cách thời
trang là gì?.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý
kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
*Phong cách thời trang là gì
Phong cách thời trang là cách
mặc trang phục hợp thời, tạo nét
độc đáo riêng cho từng cá nhân
và được lựa chọn bời tính cách,
sở thích của người mặc.
Phong
Phogn
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách
thời trang B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Có 4 phong cách thời trang là phong cách
* Một số phong cách thời trang
- Phong cách cổ điển:
+ Trang phục có hình thức giản
6
cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân
gian, phong cách lãng mạn.
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
GV chia lớp làm các nhóm, phát phiếu giấy
màu cho các nhóm(mỗi nhóm 1 màu) ghi kiểu
may, ứng dụng của các phong cách thời trang
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và sắp xếp
đúng các ý kiểu may và ứng dụng đối với từng
phong cách thời trang. Thời gian 3 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận phiếu, phân công nhiệm
vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu
của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV treo bảng câm như sau lên bảng
Phong cách
Phong cách cổ điển
Phong cách thể
thao
Phong cách dân
gian
Phong cách lãng
mạn
Kiểu may
Ứng dụng
dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ
đẹp tự nhiên của cơ thể.
+ Trang phục phù hợp với nhiều
người, được sử dụng khi đi học,
đi làm hay tham gia các sự kiện
có tính chất trang trọng.
-Phong cách thể thao:
+ Trang phục được thiết kế đơn
giản, có những đường nét mạnh
mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và
linh hoạt cho mọi hoạt động.
+ Trang phục ứng dụng cho
nhiều đối tượng, lứa tuổi khác
nhau.
-Phong cách dân gian:
+ Trang phục được thiết kế có nét
đặc trưng của trang phục dân tộc
về hoa văn, chất liệu, kiểu
dáng,...
+ Phong cách dân gian vừa mang
vẻ hiện đại vừa đậm nét văn hoá
của mỗi dân tộc.
- Phong cách lãng mạn:
+ Trang phục thể hiện sự nhẹ
nhàng, mềm mại thông qua các
đường cong, đường uốn lượn;
+ Thường sử dụng cho phụ nữ
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình
lên bảng tương ứng với từng các ý kiểu may và
ứng dụng đối với từng phong cách thời trang
tương ứng. GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
* Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
*Thiết kế thời trang
7
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thiết kế thời trang là ngành nghề
GV chiếu một video về nghề thiết kế thời
trực tiếp thiết kế, cắt, may các kiểu
trang
sản phẩm may từ cơ bản đến phức
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
tạp.
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
- Người làm nghề thiết kế thời trang
thời gian là 2 phút.
thường làm việc tại các cửa hàng
? Người làm nghề thiết kế thời trang làm ở may đo, quản lí và điều hành công
đâu
việc thiết kế tại các doanh nghiệp
? Công việc chính của nghề thiết kế thời
may.
trang là gì
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở
3.Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang
b. Nội dung: Thời trang
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Cho biết bộ trang phục hình a, b, c, d thuộc phong cách thời trang nào?
HS nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
B3:Báo cáo, thảo luận
8
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
4. Hoạt động vận dụng:
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thời trang
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong cách
mà em thích.
2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra ý
kiến điều chỉnh nếu cần
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
IV. Kế hoạch đánh giá:
Hình thức
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
Đánh giá
- Phương pháp hỏi đáp
thường xuyên - Đánh giá sản phẩm
V. Hồ sơ dạy học:
Lớp
6C
Tiết 1
14/02/2023
Tiết 2
21/02/2023
CHƯƠNG IV. ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
9
BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Tiết: 23,24
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
- Nêu được cách lựa chọn và một số lưu ý khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hiệu quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết và nêu được chức năng của bộ phận chính của một
số đồ dùng điện trong gia đình. Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của
một số đồ dùng điện gia đình. Nhận biết được cách lựa chọn một số đồ dùng điện
trong gia đình.
- Sử dụng công nghệ: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng
điện trong gia đình.Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với
điều kiện gia đình.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến khái quát về đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4, A0, A3. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với học sinh:
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
10
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để
lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
GV: dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình. Có
những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử dụng
như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì chúng ta
vào bài hôm nay.
HS: định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu đồ dùng điện trong gia đình.
a.Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: Đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
11
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Nội dung
I. Đồ dùng điện trong gia đình
Đồ dùng điện trong gia đình là
các sản phẩm công nghệ, hoạt
động bằng năng lượng điện,
phục vụ sinh hoạt trong gia đình.
Một số đồ dùng điện trong gia đình
GV: yêu cầu HS quan sát, tiến hành hoạt động
nhóm và hoàn thành PHT1 trong thời gian 3 phút.
HS: nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành
thảo luận và hoàn thành PHT1.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
a.Mục tiêu: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Nội dung
II. Thông số kỹ thuật của đồ dùng
điện
-Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
bao gồm các đại lượng điện định
mức chung và các đại lượng đặc
trưng riêng cho chức năng của đồ
dùng điện, được quy định bởi nhà
sản xuất.
- Các đại lượng điện định mức
chung của đồ dùng điện thông
thường gồm có:
+ Điện áp định mức: Là mức điện
áp để đồ dùng điện hoạt động bình
thường và an toàn, đơn vị là vôn (kí
hiệu là V).
+ Công suất định mức: Là mức độ
tiêu thụ điện năng của đồ dùng điện
khi hoạt động bình thường, đơn vị là
oát(kí hiệu là W)
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
- Thông số kĩ thuật giúp người dùng
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau
lựa chọn đồ điện phù hợp và sử
CH: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện là gì
dụng đúng yêu cầutrong sinh hoạt
CH: Các đại lượng điện định mức của đồ dùng
phđiện phù hợp và sử dụng đúng
điện bao gồm những đại lượng nào
yêu cầu
CH: Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng
điện có ý nghĩa như thế nào
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành
yêu cầu của GV. GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh khi gặp khó khăn.
B3:Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý kiến
của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
13
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét phần trình bày HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lựa chọn đồ dùng diện trong gia đình.
a. Mục tiêu: Nêu được cách lựa chọn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hiệu quả.
b. Nội dung: Cách lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. Lựa chọn và sử dụng đồ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
dùng điện trong gia đình
GV: đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
1.NLựa chọn đồ dùng điện
hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà
trong gia đình
bạn
- Lựa chọn loại có thông số kỹ
sử dụng là 220 V. Nhà bạn Lan muốn mua một
thuật và tính năng phù hợp nhu
chiếc nồi cơm điện, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ
cầu sử dụng.
dùng điện nào dưới đây
- Lựa chọn loại có khả năng tiết
kiệm điện
- Lựa chọn các thương hiệu và
cửa hàng có uy tín.
- Lựa chọn loại có giá phù hợp
với điều kiện tài chính của gia
đình.
- Lựa chọn đồ dùng điện thân
thiện với môi trường, sử dụng
năng lượng từ tự nhiên.
Nồi cơm điện tử cao tần Tiger
JKTS18W 1,8 l
Giá bán 10.089.000 đồng
Tủ lạnh panasonic
NR-BA188PKV
Giá 6.078.000 đồng.
GV: yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời tình huống trên
trong thời gian 2 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: tự suy nghĩ và giải quyết tình huống.
14
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: 1-2HS trình bày.
GV: yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS: nhận xét bài làm của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.4.Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sử dụng đồ dùng diện trong gia đình:
a.Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và hiệu quả.
b. Nội dung: Cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.An toàn sử dụng đồ dùng
*Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
điện trong gia đình
đối với người sử dụng đồ dùng điện trong gia
a. An toàn đối với người sử
đình
dụng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Không chạm vào chỗ đang có
GV: phân nhóm HS(4 HS/nhóm)
điện.
GV: phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0.
GV: yêu cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày - Không cắm phích điện, đóng
cầu dao, bật công tắc điện hay
các ý kiến của mình về các biện pháp an toàn đối
với người sử dụng đồ dùng điện trong gia đình vào sử dụng đồ dùng điện khi tay
các vị trí 1, 2, 3, 4. Thời gian cả mỗi thành viên là 3 hoặc người bị ướt.
-Không được vừa sử dụng vừa
phút.
nạp điện, khi
GV: phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV yêu
nạp đây
cầu các thành viên trong nhóm thống nhất ý kiến
cần rút nguồn điện ra để tránh
của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào tờ giấy A4 và dán
cháy nổ.
vào khu vực hình tròn ở giữa. Thời gian thực hiện
- Không tiếp xúc trực tiếp với
là 3 phút.
những bộ phận của thiết bị điện
B2:Thực hiện nhiệm vụ
có nhiệt độ cao hoặc đang vận .
HS: thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy Ao
HS: Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực - Thường xuyên kiểm tra, sửa
chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ
giấy đã quy định.
dùng điện bị hư hỏng, để tránh
HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
cháy nổ, hở điện gây điện giật.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Khi sửa các đồ điện trong nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
15
GV: yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của mình
lên bảng. Dựa vào phiếu của các nhóm. GV tổng
hợp để riêng những ý kiến trung nhau và không
trùng nhau.
GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình.
HS:Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
bạn.
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
đối với đồ dùng điện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và ghi ý
kiến lên phiếu giấy A3 về các biện pháp thực hiện
an toàn đối với đồ dùng điện. Thời gian là 3 phút
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: thành lập nhóm.
HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3:Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại điện nhóm 1 lên dán ý kiến của
nhóm mình lên bảng. Sau nhóm 1 các nhóm học
sinh khác lần lượt lên dán với các yêu cầu các ý
kiến trùng nhau sẽ dán chèn lên nhau.
HS: Đại diện các nhóm dán sản phẩm của nhóm
mình lên bảng theo yêu cầu của GV.
GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình.
HS: Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
phải ngắt nguồn điện, sử dụng
các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
và treo biển cấm cắm điện hoặc
cử người giám sát nguồn điện.
- Các đồ dùng điện khi không
sử dụng nữa, phải xử lí đúng
cách để tránh tác hại ảnh hưởng
đến môi trường.
2. An toàn sử dụng đồ dùng
điện trong gia đình
b. An toàn đối với đồ dùng
điện
- Đặt đồ dùng điện trên bề
mặt ổn định hoặc cố định
chắc chắn để tránh rơi, đổ
trong quá trình vận hành.
- Hạn chế cắm chung nhiều
đồ dùng điện có công suất lớn
trên cùng một ổ cắm.
- Vận hành đồ dùng điện theo
đúng quy trình hướng dẫn.
- Nên sử dụng đúng chức
năng của đồ dùng điện.
- Tránh đặt đồ dùng điện ở
nơi ẩm ướt hoặc gần các
nguồn nhiệt .
- Ngắt điện hoặc rút phích
cắm điện khỏi ổ cắm khi
không sử dụng hoăc trước khi
làm vê sinh.
16
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
*Nghề điện dân dụng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nghề điện dân dụng rất phổ
GV: chiếu một video về nghề điện dân dụng
biến và gắn liền với các công
GV: yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm
việc như lắp đặt, bảo trì, sửa
cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2
chữa hệ thống điện và các đồ
phút.
điện
CH: Nghề điện dân dụng gắn liền với những công
việc nào?
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS:Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
3. Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình
b. Nội dung: Khái quát đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Quan sát hình A, B và chỉ ra công suất định mức và điện áp định mức của
hai thiết bị điện trên.
17
A
B
HS: nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
B3:Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
4. Hoạt động vận dụng:
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1.Trong gia đình em có những đồ dùng điện nào? Hãy đọc và cho biết ý nghĩa của
các thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.
HS: Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
B3:Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV: khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS: nghe và ghi nhớ.
IV. Kế hoạch đánh giá:
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
18
Đánh giá thường
xuyên
- Phương pháp hỏi đáp
- Đánh giá sản phẩm
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả thực
hành.
V. Hồ sơ dạy học:
+ Phiếu học tập .
Cho các đồ dùng điện sau
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện tên và công dụng của đồ dùng điện
STT
Tên gọi
Công dụng
Lớp
6C
Tiết 1
28/02/2023
Tiết 2
14/03/2023
Bài 11. ĐÈN ĐIỆN
Thời gian thực hiện: 02tiết
Tiết: 25,26
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện.
- Mô tả được nguyên lí làm việc của một số đèn điện.
- Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng cách, tiết kiệm và an toàn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ :
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bộ phận chính của đèn điện. Nhận biết
được nguyên lý làm việc của một số đèn điện.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và sử dụng được các loại bóng đèn đúng cách, tiết
kiệm và an toàn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học.
19
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến đèn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Đối với giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với học sinh:
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động khởi động:
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Trước khi có đèn điện, người ta thường chiếu sáng bằng thiết bị nào? Việc chiếu sáng
có gặp khó khăn nào? Giải thích?
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
20
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
GV: dẫn dắt vào bài mới: Việc thay thế một số bóng đèn sợi đốt trong gia đình
bằng bóng đèn LED có phải là một giải pháp tiết kiệm điện? Đèn điện và bóng
điện có những loại nào, chúng có đặc điểm gì? Để trả lời được câu hỏi trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát chung về đèn điện:
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại đèn điện và chức năng của chúng.
b. Nội dung: Khái quát chung về đèn điện.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái quát chung
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
- Một số loại đèn phổ biến: Đèn
sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn
compac, đèn LED
- Đèn điện là đồ dùng điện dùng
để chiếu sáng, ngoài ra còn được
dùng để sưởi ấm, trang trí.
a
b
c
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau
21
CH: Kể tên các loại đèn có hình a, b, c, d
CH: Các loại đèn trên đều có chức năng gì
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại đèn thông dụng:
a.Mục tiêu: Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện. Mô tả được
nguyên lí làm việc của một số đèn điện. Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng
cách, tiết kiệm và an toàn.
b. Nội dung: Một số loại đèn thông dụng
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT. Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số loại đèn điện
GV: đưa ra phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt
1.Bóng đèn sợi đốt
động nhóm và hoàn thành PHT. Thời gian 4
- Cấu tạo gồm có ba bộ phận chính:
phút.
bóng thuỷ tinh, sợi đốt và đuôi đèn.
HS: nhận nhiệm vụ.
- Nguyên lý làm việc: Khi hoạt động,
dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng
đèn làm cho sợi đốt nóng lên đến
B2:Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt độ rất cao và phát sáng
HS: nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến
- Thông số kĩ thuật của một số loại
hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu
bóng đèn sợi đốt: 110 V/15 W, 110
của GV.
V/100 W, 220 V/25 W, 220 V/40 W, 220
V/60 W, 220 V/75 W, 220 V/100 W.
B3:Báo cáo, thảo luận
2.Bóng đèn huỳnh quang
22
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại
diện nhóm nhận xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
- Cấu tạo gồm hai bộ phận chính: ống
thuỷ ti...
Lớp
6C
Tiết 1
07/02/2023
CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
Bài 9: THỜI TRANG
Thời gian thực hiện : 01 tiết
Tiết 22
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
- Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản thân
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được những kiến thức cơ bản về thời trang. Nhận
biết được phong cách thời trang.
- Sử dụng công nghệ: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của
bản thân
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá được xu hướng, phong cách thời trang.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến thời trang, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
2
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Đây là hình ảnh ăn mặc thời trang. Vậy thế nào là ăn mặc thời trang? Phong cách
thời trang là gì? Có những phong cách thời trang thường gặp trong cuộc sống?
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi
trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ngành công nghiệp thời trang bao gồm các lĩnh vực như
thiết kế, sản xuất, phân phối, quảng bá và tiêu thụ..các loại trang phục. Vậy thời trang
là gì, có những phong cách thời trang nào trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn thì chúng
ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thời trang trong cuộc sống(14')
a.Mục tiêu: Trình bày được những kiến thức cơ bản về thời trang.
b. Nội dung: Thời trang trong cuộc sốngs
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm thời
I. Thời trang trong cuộc sống
trang
- Thời trang là cách mặc, trang
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
điểm phổ biến trong xã hội tại một
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
thời điểm nào đó; giúp người mặc
trở nên tự tin hơn, thể hiện bản
Thời trang phụ nữ thế kỉ XIX Thời trang
thân và sự tôn trọng người khác
phụ nữ hiện nay
3
? Hãy nêu sự khác biệt về thời trang của phụ
nữ Việt Nam ở thời kì thế kỉ XIX và hiện nay
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng
và xu thế phát triển thời trang hiện nay
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV phân chia lớp thành các nhóm, yêu cầu
các nhóm tiến hành thảo luận và hoàn thành
nội dung dưới trong thời gian 3 phút.
1. Các yếu tố làm thời trang thay đổi?
2. Xu hướng của thời trang hiện nay là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến hành
thảo luận và hoàn thành yêu cầu GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
I. Thời trang trong cuộc sống
- Thời trang thay đổi do ảnh
hưởng của các yếu tố như văn hoá,
xã hội, kinh tế, sự phát triển khoa
học và công nghệ,...
- Xu hướng chung của thời trang
là đơn giản, tiện dụng với kiểu
dáng, chất liệu, màu sắc đa dạng,
phong phú
4
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lựa chọn trang phục dựa trên - Lựa chọn trang phục
hiệu ứng thẩm mỹ
có chất liệu, kiểu dáng,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
màu sắc, đường nét, họa
GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
tiết làm cho người mặc
GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi các cụm từ có cảm giác gầy đi hoặc
về chất liệu, kiểu dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh cao lên; hoặc người mặc
hưởng đến vóc dáng người mặc. GV yêu cầu các nhóm
có cảm giác béo ra thấp
sắp xếp đúng các ảnh hưởng của chất liệu, kiểu dáng,
xuống
màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc dáng
người mặc. Thời gian thảo luận 2 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và ảnh hưởng của chất liệu, kiểu
dáng, màu sắc, đường nét, họa tiết ảnh hưởng đến vóc
dáng người mặc.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh khi gặp khó
khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
2. 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phong cách thời trang.
a. Mục tiêu: Nhận ra và bước đầu hình thành phong cách thời trang của bản
thân
b. Nội dung: Phong cách thời trang
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu phong cách thời
II. Một số phong cách thời
trang là gì
trang
5
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát một số phong cách
thời trang
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. GV
yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên cùng
bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi HS là
trong thời gian 2 phút nêu phong cách thời
trang là gì?.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi ý
kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
*Phong cách thời trang là gì
Phong cách thời trang là cách
mặc trang phục hợp thời, tạo nét
độc đáo riêng cho từng cá nhân
và được lựa chọn bời tính cách,
sở thích của người mặc.
Phong
Phogn
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu một số phong cách
thời trang B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Có 4 phong cách thời trang là phong cách
* Một số phong cách thời trang
- Phong cách cổ điển:
+ Trang phục có hình thức giản
6
cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân
gian, phong cách lãng mạn.
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
GV chia lớp làm các nhóm, phát phiếu giấy
màu cho các nhóm(mỗi nhóm 1 màu) ghi kiểu
may, ứng dụng của các phong cách thời trang
GV yêu cầu các nhóm thảo luận và sắp xếp
đúng các ý kiểu may và ứng dụng đối với từng
phong cách thời trang. Thời gian 3 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận phiếu, phân công nhiệm
vụ, tiến hành thảo luận và hoàn thành yêu cầu
của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV treo bảng câm như sau lên bảng
Phong cách
Phong cách cổ điển
Phong cách thể
thao
Phong cách dân
gian
Phong cách lãng
mạn
Kiểu may
Ứng dụng
dị, nghiêm túc, lịch sự, tôn vẻ
đẹp tự nhiên của cơ thể.
+ Trang phục phù hợp với nhiều
người, được sử dụng khi đi học,
đi làm hay tham gia các sự kiện
có tính chất trang trọng.
-Phong cách thể thao:
+ Trang phục được thiết kế đơn
giản, có những đường nét mạnh
mẽ và khoẻ khoắn; thoải mái và
linh hoạt cho mọi hoạt động.
+ Trang phục ứng dụng cho
nhiều đối tượng, lứa tuổi khác
nhau.
-Phong cách dân gian:
+ Trang phục được thiết kế có nét
đặc trưng của trang phục dân tộc
về hoa văn, chất liệu, kiểu
dáng,...
+ Phong cách dân gian vừa mang
vẻ hiện đại vừa đậm nét văn hoá
của mỗi dân tộc.
- Phong cách lãng mạn:
+ Trang phục thể hiện sự nhẹ
nhàng, mềm mại thông qua các
đường cong, đường uốn lượn;
+ Thường sử dụng cho phụ nữ
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của mình
lên bảng tương ứng với từng các ý kiểu may và
ứng dụng đối với từng phong cách thời trang
tương ứng. GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày ý kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
* Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
*Thiết kế thời trang
7
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Thiết kế thời trang là ngành nghề
GV chiếu một video về nghề thiết kế thời
trực tiếp thiết kế, cắt, may các kiểu
trang
sản phẩm may từ cơ bản đến phức
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
tạp.
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
- Người làm nghề thiết kế thời trang
thời gian là 2 phút.
thường làm việc tại các cửa hàng
? Người làm nghề thiết kế thời trang làm ở may đo, quản lí và điều hành công
đâu
việc thiết kế tại các doanh nghiệp
? Công việc chính của nghề thiết kế thời
may.
trang là gì
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở
3.Hoạt động luyện tập:
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thời trang
b. Nội dung: Thời trang
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Cho biết bộ trang phục hình a, b, c, d thuộc phong cách thời trang nào?
HS nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
B3:Báo cáo, thảo luận
8
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
4. Hoạt động vận dụng:
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Thời trang
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy tìm hiểu một số phong cách thời trang hiện nay và lựa chọn phong cách
mà em thích.
2. Hãy cho biết phong cách thời trang của các thành viên trong gia đình em, đưa ra ý
kiến điều chỉnh nếu cần
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
IV. Kế hoạch đánh giá:
Hình thức
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
đánh giá
Đánh giá
- Phương pháp hỏi đáp
thường xuyên - Đánh giá sản phẩm
V. Hồ sơ dạy học:
Lớp
6C
Tiết 1
14/02/2023
Tiết 2
21/02/2023
CHƯƠNG IV. ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
9
BÀI 10. KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
Thời gian thực hiện: 02 tiết
Tiết: 23,24
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
- Nêu được cách lựa chọn và một số lưu ý khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hiệu quả.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết và nêu được chức năng của bộ phận chính của một
số đồ dùng điện trong gia đình. Nhận biết được nguyên lý làm việc và công dụng của
một số đồ dùng điện gia đình. Nhận biết được cách lựa chọn một số đồ dùng điện
trong gia đình.
- Sử dụng công nghệ: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng
điện trong gia đình.Lựa chọn được đồ dùng điện tiết kiệm năng lượng, phù hợp với
điều kiện gia đình.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến khái quát về đồ dùng điện trong gia đình, lắng nghe và phản hồi tích
cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4, A0, A3. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với học sinh:
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
10
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Đồ dùng điện giúp nâng cao sự tiện nghi trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để
lựa chọn, sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả?
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
GV: dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng điện giúp nâng có sự tiện nghi trong gia đình. Có
những đồ dùng điện nào, nguyên lý và công dụng ra sao. Khi lựa chọn và sử dụng
như thế nào để đem lại hiệu quả, an toàn cũng như tiết kiệm năng lượng thì chúng ta
vào bài hôm nay.
HS: định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu đồ dùng điện trong gia đình.
a.Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: Đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
11
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
Nội dung
I. Đồ dùng điện trong gia đình
Đồ dùng điện trong gia đình là
các sản phẩm công nghệ, hoạt
động bằng năng lượng điện,
phục vụ sinh hoạt trong gia đình.
Một số đồ dùng điện trong gia đình
GV: yêu cầu HS quan sát, tiến hành hoạt động
nhóm và hoàn thành PHT1 trong thời gian 3 phút.
HS: nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ, tiến hành
thảo luận và hoàn thành PHT1.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình.
a.Mục tiêu: Đọc và hiểu được ý nghĩa của thông số kĩ thuật của đồ dùng điện trong
gia đình.
b. Nội dung: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
12
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Nội dung
II. Thông số kỹ thuật của đồ dùng
điện
-Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện
bao gồm các đại lượng điện định
mức chung và các đại lượng đặc
trưng riêng cho chức năng của đồ
dùng điện, được quy định bởi nhà
sản xuất.
- Các đại lượng điện định mức
chung của đồ dùng điện thông
thường gồm có:
+ Điện áp định mức: Là mức điện
áp để đồ dùng điện hoạt động bình
thường và an toàn, đơn vị là vôn (kí
hiệu là V).
+ Công suất định mức: Là mức độ
tiêu thụ điện năng của đồ dùng điện
khi hoạt động bình thường, đơn vị là
oát(kí hiệu là W)
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
- Thông số kĩ thuật giúp người dùng
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau
lựa chọn đồ điện phù hợp và sử
CH: Thông số kỹ thuật của đồ dùng điện là gì
dụng đúng yêu cầutrong sinh hoạt
CH: Các đại lượng điện định mức của đồ dùng
phđiện phù hợp và sử dụng đúng
điện bao gồm những đại lượng nào
yêu cầu
CH: Việc hiểu thông số kỹ thuật của đồ dùng
điện có ý nghĩa như thế nào
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và hoàn thành
yêu cầu của GV. GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm học sinh khi gặp khó khăn.
B3:Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày ý kiến
của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
13
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét phần trình bày HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lựa chọn đồ dùng diện trong gia đình.
a. Mục tiêu: Nêu được cách lựa chọn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an
toàn và hiệu quả.
b. Nội dung: Cách lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. Lựa chọn và sử dụng đồ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
dùng điện trong gia đình
GV: đưa ra tình huống sau: Nhà bạn Lan thu nhập
1.NLựa chọn đồ dùng điện
hàng tháng 5 triệu đồng/1 tháng. Mạng điện nhà
trong gia đình
bạn
- Lựa chọn loại có thông số kỹ
sử dụng là 220 V. Nhà bạn Lan muốn mua một
thuật và tính năng phù hợp nhu
chiếc nồi cơm điện, nhà bạn Lan nên lựa chọn đồ
cầu sử dụng.
dùng điện nào dưới đây
- Lựa chọn loại có khả năng tiết
kiệm điện
- Lựa chọn các thương hiệu và
cửa hàng có uy tín.
- Lựa chọn loại có giá phù hợp
với điều kiện tài chính của gia
đình.
- Lựa chọn đồ dùng điện thân
thiện với môi trường, sử dụng
năng lượng từ tự nhiên.
Nồi cơm điện tử cao tần Tiger
JKTS18W 1,8 l
Giá bán 10.089.000 đồng
Tủ lạnh panasonic
NR-BA188PKV
Giá 6.078.000 đồng.
GV: yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời tình huống trên
trong thời gian 2 phút.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: tự suy nghĩ và giải quyết tình huống.
14
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: 1-2HS trình bày.
GV: yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS: nhận xét bài làm của bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.4.Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sử dụng đồ dùng diện trong gia đình:
a.Mục tiêu: Nêu được cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và hiệu quả.
b. Nội dung: Cách sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
2.An toàn sử dụng đồ dùng
*Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
điện trong gia đình
đối với người sử dụng đồ dùng điện trong gia
a. An toàn đối với người sử
đình
dụng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Không chạm vào chỗ đang có
GV: phân nhóm HS(4 HS/nhóm)
điện.
GV: phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0.
GV: yêu cầu các thành viên trong nhóm tự trình bày - Không cắm phích điện, đóng
cầu dao, bật công tắc điện hay
các ý kiến của mình về các biện pháp an toàn đối
với người sử dụng đồ dùng điện trong gia đình vào sử dụng đồ dùng điện khi tay
các vị trí 1, 2, 3, 4. Thời gian cả mỗi thành viên là 3 hoặc người bị ướt.
-Không được vừa sử dụng vừa
phút.
nạp điện, khi
GV: phát cho mỗi nhóm HS 10 tờ giấy A4, GV yêu
nạp đây
cầu các thành viên trong nhóm thống nhất ý kiến
cần rút nguồn điện ra để tránh
của nhóm, mỗi ý kiến ghi vào tờ giấy A4 và dán
cháy nổ.
vào khu vực hình tròn ở giữa. Thời gian thực hiện
- Không tiếp xúc trực tiếp với
là 3 phút.
những bộ phận của thiết bị điện
B2:Thực hiện nhiệm vụ
có nhiệt độ cao hoặc đang vận .
HS: thành lập nhóm, các nhóm HS nhận giấy Ao
HS: Mỗi HS trình bày ý kiến của mình vào khu vực - Thường xuyên kiểm tra, sửa
chữa hoặc thay thế ngay nếu đồ
giấy đã quy định.
dùng điện bị hư hỏng, để tránh
HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
cháy nổ, hở điện gây điện giật.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Khi sửa các đồ điện trong nhà
B3: Báo cáo, thảo luận
15
GV: yêu cầu các nhóm HS treo sản phẩm của mình
lên bảng. Dựa vào phiếu của các nhóm. GV tổng
hợp để riêng những ý kiến trung nhau và không
trùng nhau.
GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình.
HS:Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
bạn.
B4:Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các biện pháp an toàn
đối với đồ dùng điện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và ghi ý
kiến lên phiếu giấy A3 về các biện pháp thực hiện
an toàn đối với đồ dùng điện. Thời gian là 3 phút
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: thành lập nhóm.
HS: thảo luận nhóm và làm theo yêu cầu GV.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3:Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại điện nhóm 1 lên dán ý kiến của
nhóm mình lên bảng. Sau nhóm 1 các nhóm học
sinh khác lần lượt lên dán với các yêu cầu các ý
kiến trùng nhau sẽ dán chèn lên nhau.
HS: Đại diện các nhóm dán sản phẩm của nhóm
mình lên bảng theo yêu cầu của GV.
GV: yêu cầu HS đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm mình.
HS: Các nhóm theo dõi sản phẩm lẫn nhau, giải
thích ý kiến nhóm mình, phản biện ý kiến nhóm
bạn.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
phải ngắt nguồn điện, sử dụng
các dụng cụ bảo vệ an toàn điện
và treo biển cấm cắm điện hoặc
cử người giám sát nguồn điện.
- Các đồ dùng điện khi không
sử dụng nữa, phải xử lí đúng
cách để tránh tác hại ảnh hưởng
đến môi trường.
2. An toàn sử dụng đồ dùng
điện trong gia đình
b. An toàn đối với đồ dùng
điện
- Đặt đồ dùng điện trên bề
mặt ổn định hoặc cố định
chắc chắn để tránh rơi, đổ
trong quá trình vận hành.
- Hạn chế cắm chung nhiều
đồ dùng điện có công suất lớn
trên cùng một ổ cắm.
- Vận hành đồ dùng điện theo
đúng quy trình hướng dẫn.
- Nên sử dụng đúng chức
năng của đồ dùng điện.
- Tránh đặt đồ dùng điện ở
nơi ẩm ướt hoặc gần các
nguồn nhiệt .
- Ngắt điện hoặc rút phích
cắm điện khỏi ổ cắm khi
không sử dụng hoăc trước khi
làm vê sinh.
16
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
* Nhiệm vụ 3. Định hướng nghề nghiệp
*Nghề điện dân dụng
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nghề điện dân dụng rất phổ
GV: chiếu một video về nghề điện dân dụng
biến và gắn liền với các công
GV: yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nhóm
việc như lắp đặt, bảo trì, sửa
cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong thời gian là 2
chữa hệ thống điện và các đồ
phút.
điện
CH: Nghề điện dân dụng gắn liền với những công
việc nào?
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS:Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
3. Hoạt động luyện tập.
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát đồ dùng điện trong gia đình
b. Nội dung: Khái quát đồ dùng điện trong gia đình
c. Sản phẩm: Hoàn thành được bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS làm bài tập sau:
Bài tập 1. Quan sát hình A, B và chỉ ra công suất định mức và điện áp định mức của
hai thiết bị điện trên.
17
A
B
HS: nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tự suy nghĩ và hoàn thành bài tập.
B3:Báo cáo, thảo luận
1-2 HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4:Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
4. Hoạt động vận dụng:
a.Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1.Trong gia đình em có những đồ dùng điện nào? Hãy đọc và cho biết ý nghĩa của
các thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.
HS: Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
B3:Báo cáo, thảo luận
HS: trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV: khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS: nghe và ghi nhớ.
IV. Kế hoạch đánh giá:
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
18
Đánh giá thường
xuyên
- Phương pháp hỏi đáp
- Đánh giá sản phẩm
- Phiếu học tập
- Phiếu đánh giá kết quả thực
hành.
V. Hồ sơ dạy học:
+ Phiếu học tập .
Cho các đồ dùng điện sau
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện tên và công dụng của đồ dùng điện
STT
Tên gọi
Công dụng
Lớp
6C
Tiết 1
28/02/2023
Tiết 2
14/03/2023
Bài 11. ĐÈN ĐIỆN
Thời gian thực hiện: 02tiết
Tiết: 25,26
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện.
- Mô tả được nguyên lí làm việc của một số đèn điện.
- Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng cách, tiết kiệm và an toàn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ :
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các bộ phận chính của đèn điện. Nhận biết
được nguyên lý làm việc của một số đèn điện.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn và sử dụng được các loại bóng đèn đúng cách, tiết
kiệm và an toàn.
2.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học.
19
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến đèn điện, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
1. Đối với giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.
2. Đối với học sinh:
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1. Hoạt động khởi động:
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
GV: yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Trước khi có đèn điện, người ta thường chiếu sáng bằng thiết bị nào? Việc chiếu sáng
có gặp khó khăn nào? Giải thích?
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
20
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
GV: dẫn dắt vào bài mới: Việc thay thế một số bóng đèn sợi đốt trong gia đình
bằng bóng đèn LED có phải là một giải pháp tiết kiệm điện? Đèn điện và bóng
điện có những loại nào, chúng có đặc điểm gì? Để trả lời được câu hỏi trên thì
chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát chung về đèn điện:
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại đèn điện và chức năng của chúng.
b. Nội dung: Khái quát chung về đèn điện.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Khái quát chung
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
- Một số loại đèn phổ biến: Đèn
sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn
compac, đèn LED
- Đèn điện là đồ dùng điện dùng
để chiếu sáng, ngoài ra còn được
dùng để sưởi ấm, trang trí.
a
b
c
GV: yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận
trong thời gian 2 phút và trả lời câu hỏi sau
21
CH: Kể tên các loại đèn có hình a, b, c, d
CH: Các loại đèn trên đều có chức năng gì
HS: quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
B2:Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời
câu hỏi trên.
GV: theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
2.2. Hoạt động 2. Tìm hiểu một số loại đèn thông dụng:
a.Mục tiêu: Nhận biết được các bộ phận chính của một số đèn điện. Mô tả được
nguyên lí làm việc của một số đèn điện. Lựa chọn và sử dụng được đèn điện đúng
cách, tiết kiệm và an toàn.
b. Nội dung: Một số loại đèn thông dụng
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT. Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1:Chuyển giao nhiệm vụ
II. Một số loại đèn điện
GV: đưa ra phiếu học tập. Yêu cầu HS hoạt
1.Bóng đèn sợi đốt
động nhóm và hoàn thành PHT. Thời gian 4
- Cấu tạo gồm có ba bộ phận chính:
phút.
bóng thuỷ tinh, sợi đốt và đuôi đèn.
HS: nhận nhiệm vụ.
- Nguyên lý làm việc: Khi hoạt động,
dòng điện chạy trong sợi đốt của bóng
đèn làm cho sợi đốt nóng lên đến
B2:Thực hiện nhiệm vụ
nhiệt độ rất cao và phát sáng
HS: nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến
- Thông số kĩ thuật của một số loại
hành thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu
bóng đèn sợi đốt: 110 V/15 W, 110
của GV.
V/100 W, 220 V/25 W, 220 V/40 W, 220
V/60 W, 220 V/75 W, 220 V/100 W.
B3:Báo cáo, thảo luận
2.Bóng đèn huỳnh quang
22
GV: yêu cầu đại diện nhóm trình bày. Đại
diện nhóm nhận xét nhóm khác.
Đại diện nhóm trình bày. Đại diện nhóm nhận
xét nhóm khác.
B4: Kết luận và nhận định
GV: nhận xét trình bày của HS.
GV: chốt lại kiến thức.
HS: nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
- Cấu tạo gồm hai bộ phận chính: ống
thuỷ ti...
 





