TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

E-BOOK SÁCH THAM KHẢO

E-BOOK SÁCH LỊCH SỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg VietNamtrongDNA.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg TG07.jpg 1.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    TẠI SAO? ĐIỀU CHÚNG MÌNH CHƯA BIẾT

    💕💕Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh với đọc sách và tự học

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quang
    Ngày gửi: 00h:13' 25-09-2024
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 116
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 20/8/2023
    Ngày dạy : 6/9/2023
    Tiết 1 : BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
    Năng lực Giao tiếp công nghệ:

    Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và

    ghi kích thước.
    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: một số bản vẽ kĩ thuật
    2. Học liệu: Không
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết Hoạt động

    Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
    kĩ thuật dạy học

    công cụ đánh

    dụng CNTT

    giá
    1: Khởi động

    - Trực quan

    - Hỏi đáp

    - Powerpoint

    2: Hình thành kiến

    - Khăn trải

    - Bảng kiểm

    - Máy tính

    thức mới

    bàn/thảo luận

    I. Khổ giấy

    nhóm

    II.Tỉ lệ

    - Trực

    III.Nét vẽ

    quan/GQVĐ

    IV.Ghi kích thước.

    - Phòng tranh

    3. Luyện tập

    - Sơ đồ tư

    4. Vận dụng

    duy
    - Tia chớp

    1. Hoạt động 1. Khởi động

    - Form
    - Paint, cut tool

    - Quan sát sản
    phẩm học tập
    - Câu hỏi

    - Powerpoint
    - Máy tính
    - Form
    - Paint, cut tool

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
    kĩ thuật” sẽ phải trình bày như thế nào? Các n/d đó được trình bày ntn?
    b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 1.1 SGK ,cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
    c) Sản phẩm: một bản vẽ kĩ thuật được vẽ đúng yêu cầu
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
    - Quan sát hình 1.1 SGK (đã phóng to trên bảng), cùng thảo luận câu hỏi:
    Hình 1.1a, b là 2 hình biểu diễn cùng 1 vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b
    vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về 2 hình biểu diễn này?
    - Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận ,tổ trưởng cử 1 bạn trả lời
    - Thời gian hoạt động: 3 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành,
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
    Thời gian 6 phút
    Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
    Các nhóm khác ý kiến
    (4) Kết quả, nhận định (1'):
    - GV nhận xét trình bày của HS.
    - GV chốt lại kiến thức và vào bài mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật”
    a) Mục tiêu: nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn hay không đúng tiêu chuẩn
    b) Nội dung:Khổ giấyTỷ lệ- Nét vẽ Cách ghi kích thước
    c) Sản phẩm: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét, ghi kích thước.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (I). QUI ĐỊNH VỀ KHỔ GIẤY
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát bảng 1.1 và Hình 1.2 trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo ra các khổ giấy
    chính từ khổ giấy A0?
    - Làm việc cá nhân 4 phút

    - Tổ trưởng điều hành thảo luận 7 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
    - Học sinh có thể tranh luận với nhau
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 10 phút.
    - Yêu cầu HS tạo ra các khổ giấy từ giấy A0.
    (4) Kết quả, nhận định (3')
    - Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật
    + Khổ giấy được quy định bằng kích thước của mép ngoài bản vẽ
    + Khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ.
    + Khổ chính có kích thước dài x rộng = 1189 x 841 có diện tích bằng 1m2
    (khổ A0), còn các khổ phụ được chia ra từ khổ này theo số chẵn lần.
    - Giáo viên chốt lại theo bảng 1.1 SGK.
    - HS đọc phần kiến thức mở rộng và quan sát Hình 1.3
    (II). TỈ LỆ
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Nghiên cứu bảng 1.2 SGK
    - Trao đổi trong tổ
    Trả lời câu hỏi thế nào là tỷ lệ thu nhỏ, tỷ lệ giữ nguyên, tỷ lệ phóng to
    Giải thích một vài ví dụ về tỷ lệ 1:5 ; 1:1; 10:1;
    - Thời gian hoạt động 5 phút
    (2) Nhận nhiệm vụ:
    - Tổ trưởng điều hành,

    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 4 phút
    - Tổ 3 cử 02 bạn lên bảng: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    (4) Kết quả nhận định: 1'
    - Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
    - HS ghi vở
    (III). NÉT VẼ
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Nghiên cứu bảng 1.3 và Hình 1.4 SGK trả lời câu hỏi sau: quan sát và cho biết
    tên gọi của các nét vẽ trong hình 1.4?
    - Thời gian hoạt động 10 phút
    - Mỗi nhóm cử 02 bạn lên bảng vẽ các nét vẽ vừa nghiên cứu.
    - Các bạn khác làm ra giấy nháp và làm vào vở
    (2) Nhận nhiệm vụ:
    - Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 1.3
    - Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
    Nét vẽ

    Tên gọi

    A
    B
    C
    D
    E
    G
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 9 phút
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    (4) Kết quả nhận định: 1'

    Hình dạng

    - Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
    IV). GHI KÍCH THƯỚC
    1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
    2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
    - Thời gian hoạt động 7 phút
    (2) Nhận nhiệm vụ:
    - Tổ trưởng điều hành thảo luận
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 7 phút
    (4) Kết quả nhận định: 1'
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: củng cố kiến thức
    b) Nội dung: hiểu được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
    c) Sản phẩm: Nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn, nhớ, hiểu được một số khổ
    giấy và kích thước của chúng, giải thích được tỉ lệ bản vẽ, cách ghi kích thước thế
    nào là đúng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Cả lớp cùng quan sát hình SGK 1.6 và trả lời câu hỏi 1,2.
    - Thời gian hoạt động: 5 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Làm việc cá nhân,
    - Học sinh làm việc cá nhân
    (3) Báo cáo thảo luận:
    - Thời gian hoạt động: 4 phút
    - Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu

    (4) Kết quả, nhận định: 1'
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: hiểu kĩ, nắm chắc được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
    b) Nội dung: chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
    c) Sản phẩm: thực hành chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Từ khổ giấy A0 hãy chia nó thành 2 loại khổ giấy A 3 và A4
    - Thời gian hoạt động: 2 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để chia khổ giấy
    (3) Báo cáo thảo luận
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    (4) Kết quả, nhận định: 1 phút
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. Nhận xét:
    V. Phụ lục:
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHóm ……
    Nét vẽ
    A
    B
    C
    D
    E
    G

    Tên gọi

    Hình dạng

    Ngày soạn: 20/04/2023
    Ngày dạy:
    BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
    Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực:
    Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
    gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
    tử)
    2. Học liệu:
    https://youtu.be/tdexNV4L84c
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Phương pháp và
    Phương pháp và
    Phương án ứng
    Tiết
    Hoạt động
    kĩ thuật dạy học
    công cụ đánh giá
    dụng CNTT
    1: Khởi động (15')
    - Trực quan
    - Hỏi đáp
    - Powerpoint
    2: Hình thành kiến
    - Khăn trải
    - Bảng kiểm
    - Máy tính
    1
    thức mới (30'): Bản
    bàn/thảo luận
    - Form
    vẽ chi tiết cơ bản
    nhóm
    - Paint, cut tool
    2
    2: Hình thành kiến
    - Trực quan/GQVĐ - Quan sát sản phẩm
    - Powerpoint
    thức mới (25') (tiếp)
    học tập

    Bản vẽ chi tiết cơ bản
    3. Luyện tập (15')
    4. Vận dụng (5')

    - Phòng tranh
    - Sơ đồ tư duy
    - Tia chớp

    - Câu hỏi

    - Máy tính
    - Form
    - Paint, cut tool

    1. Hoạt động 1. Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
    sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
    b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
    c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
    - Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
    vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
    tiết gì?
    - Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
    - Thời gian hoạt động: 5 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
    bản vẽ chi tiết có những gì.
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
    Thời gian 8 phút
    Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
    - Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
    ngoài đường kính 14mm.
    Các nhóm khác ý kiến
    (4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
    chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
    a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
    b) Nội dung:
    - Nội dung của bản vẽ chi tiết
    - Đọc bản vẽ chi tiết.
    c) Sản phẩm:
    - Hình biểu diễn
    - Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
    - Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
    d) Tổ chức thực hiện:
    (I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
    thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
    1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
    2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
    3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
    - Làm việc cá nhân 6 phút
    - Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
    - Học sinh có thể tranh luận với nhau
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 15 phút
    - Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    Câu hỏi
    Trả lời dự kiến
    1. Em hiểu thế nào về
    Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
    bản vẽ chi tiết?
    2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
    biểu diễn như thế nào?
    Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
    Mô tả
    hình dạng bên ngoài chi tiết.
    Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
    hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
    3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
    tiết lại cần các kí hiệu
    dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
    biểu diễn này
    cầu kĩ thuật.
    (4) Kết quả, nhận định (3')
    Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
    II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
    - Trao đổi trong tổ
    - Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
    - Thời gian hoạt động 15 phút
    - Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
    (2) Nhận nhiệm vụ:
    - Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 7 phút

    - Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
    (4) Kết quả nhận định: 3'
    - Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
    - Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
    lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
    b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
    c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
    kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
    thiện việc đọc trình tự bản vẽ
    - Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    - Học sinh trả lời cá nhân
    (3) Báo cáo thảo luận:
    Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
    - 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
    - Thời gian hoạt động: 8 phút
    - Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
    (4) Kết quả, nhận định: 1'
    Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
    và yêu cầu kĩ thuật.
    b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
    cầu kĩ thuật.
    c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
    trong bản vẽ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.

    - Thời gian hoạt động: 1 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
    giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
    (3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
    (4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
    ----------------------------------------------------

    BÀI 4: BẢN VẼ LẮP
    Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
    - Giao tiếp công nghệ:

    Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.

    - Đánh giá công nghệ: Phân biệt nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết.
    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ lắp bộ ghép đinh tán và bản vẽ lắp bộ bản lề (ảnh điện tử)
    2. Học liệu: Sách giáo khoa công nghệ 8
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết

    Hoạt động

    Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
    kĩ thuật dạy học

    công cụ đánh

    dụng CNTT

    giá
    1

    1: Khởi động (10')

    - Trực quan

    2: Hình thành kiến

    - Thảo luận

    - Hỏi đáp

    - Powerpoint

    thức mới (35'):
    2.1. Tìm hiểu nội
    dung bản vẽ lắp đơn nhóm
    giản.
    2

    - Máy tính

    - Sơ đồ tư duy

    2.2 Tìm hiểu cách

    - Trực

    đọc bản vẽ lắp đơn

    quan/GQVĐ

    giản.(25')
    3. Luyện tập (15')

    - Động não

    4. Vận dụng (5')

    - Tia chớp

    - Quan sát sản
    phẩm học tập
    - Câu hỏi, phiếu

    - Powerpoint
    - Máy tính

    học tập

    1. Hoạt động 1. Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ lắp” có những điểm khác
    điểm khác nào so với “Bản vẽ chi tiết”?
    b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 4.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
    c) Sản phẩm: Các điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết.
    (d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
    - Quan sát hình 4.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức bài trước, dựa vào
    nội dung của bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: “Nêu những điểm khác biệt giữa
    bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết”
    - Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
    - Thời gian hoạt động: 3 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định
    những điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
    Thời gian 6 phút
    Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
    - Trong bản vẽ chi tiết có nêu yêu cầu kĩ thuật, trong bản vẽ lắp thì không có.
    - Trong bản vẽ lắp có nêu bảng kê chi tiết, còn trong bản vẽ chi tiết thì không có.

    Các nhóm khác ý kiến
    (4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
    nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ lắp tại bài 4 hôm nay!
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2.1. Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp
    a) Mục tiêu: Đọc được nội dung của bản vẽ lắp đơn giản
    b) Nội dung:
    - Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp đơn giản
    c) Sản phẩm:
    - Các hình biểu diễn: Hình chiếu và hình cắt thể hiện hình dạng kết cấu và vị trí
    của các chi tiết trong sản phẩm.
    - Các kích thước: Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước lắp ráp giữa các
    chi tiết
    - Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.
    - Khung tên: Gồm tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, nơi chế tạo
    d) Tổ chức thực hiện:
    (I). NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát hình 4.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
    1. Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?
    2. Trên bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?
    3. Kích thước trên bản vẽ gồm những kích thước nào?
    4. Tên gọi các chi tiết và số lượng, vật liệu của từng chi tiết là gì?
    5. Bản vẽ này có tên gọi là gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi thiết kế?
    - Làm việc cá nhân 7 phút
    - Tổ trưởng điều hành thảo luận 8 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
    - Học sinh có thể tranh luận với nhau

    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 10 phút
    - Một tổ cử 02 bạn trả lời: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    Câu hỏi

    Trả lời dự kiến

    1. Bản vẽ lắp gồm những nội Bản vẽ lắp gồm các hình biểu diễn, các kích
    dung gì?

    thước, bảng kê và khung tên.

    2. Trên bản vẽ gồm những

    Gồm các hình chiếu và hình cắt thể hiện hình

    hình biểu diễn nào?

    dạng kết cấu và vị trí của các chi tiết trong sản
    phẩm.

    3. Kích thước trên bản vẽ

    Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước

    gồm những kích thước nào?

    lắp ráp giữa các chi tiết

    4. Tên gọi các chi tiết và số

    Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước

    lượng, vật liệu của từng chi

    lắp ráp giữa các chi tiết

    tiết là gì?
    5. Bản vẽ này có tên gọi là

    Bộ ghép đinh tán, tỷ lệ là 1:1; Nơi thiết kế là nhà

    gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi

    máy cơ khí.

    thiết kế?
    (4) Kết quả, nhận định (10')
    1.Khái niệm: Là BV trình bày hình dạng và vị trí quan hệ lắp ráp giữa một nhóm chi tiết được
    lắp ghép với nhau..
    2. Nội dung của BVL.
    - Hình biểu diễn diễn: Hình chiếu, mặt cắt, hình cắt…
    - Kích thước: KT chung, KT lắp ghép….
    - Bảng kê: thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết
    - Khung tên: tên SP, tỉ lệ, nơi thiết kế.

    Giáo viên chốt lại nội dung của bản vẽ lắp trên sơ đồ Hình 4.2.SGK
    2.2 Tìm hiểu cách đọc bản vẽ lắp
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Nghiên cứu bảng 4.1.Trình tự đọc bản vẽ lắp (SGK)

    - Thời gian hoạt động 10 phút
    - Mỗi nhóm cử 03 bạn lên bảng hoàn thành Phiếu học tập trên bảng
    - Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 4.1
    - Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
    Nhóm:
    Tên thành viên:
    PHIẾU HỌC TẬP
    Yêu cầu: Dựa vào nội dung của BV lắp và trả lời câu hỏi gợi ý em hãy đọc bản vẽ H4.6 và
    H4.7.
    Trình tự đọc
    1.
    2.

    Nội dung đọc
    - Tên gọi sản phẩm
    -Tỉ lệ

    Kết quả đọc
    -

    Tên gọi, số lượng chi tiết,
    vật liệu

    3.

    - Tên gọi các hình chiếu

    -

    4.

    - Kích thước chung

    -

    - Kích thước lắp ghép giữa

    -

    các chi tiết
    5. Phân tích các chi tiết
    6. Tổng hợp

    -Công dụng của sản phẩm

    -

    -Trình tự tháo sản phẩm

    -

    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 10 phút
    - Tổ 4 cử 03 bạn lên bảng cùng hoàn thiện bảng; 02 bạn khác 01 bạn chỉ H 4.6 và
    H4.7 trên màn chiếu và 01 bạn đọc cho cả lớp nghe
    - Sau đó nhóm bạn hoàn thành phiếu học tập thì nhóm trưởng đọc lại, một bản
    khác chỉ trên màn chiếu hình 4.6 và 4.7
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    (4) Kết quả nhận định: 2'
    - Đọc bản vẽ lắp là thông qua các nội dung trình bày trên bản vẽ lắp để biết được
    hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết
    - Trình tự đọc bản vẽ lắp
    Trình tự đọc

    - Tên gọi sản phẩm
    -Tỉ lệ bản vẽ
    Tên gọi chi tiết và số
    lượng

    Kết quả đọc bộ bản lề
    (H4.6)
    - Bộ bản lề
    - Tỉ lệ: 1:2
    -Bản lề (1), số lượng 1
    - Vòng đệm (2), số lượng
    1.
    - Chốt (3), số lượng 1

    3.Hình biểu diễn

    - Hình chiếu.
    - Các hình biểu diễn khác.

    - Hình chiếu đứng, hình
    chiếu bằng, hình chiếu cạnh.

    4.Kích thước

    - Kích thước chung: Chiều
    dài, rộng và chiều cao toàn
    bộ sản phẩm.
    - Kích thước lắp ráp: Kích
    thước chung của hai chi
    tiết lắp với nhau.
    - Kích thước xác định
    khoảng cách giữa các chi

    - 100;20;78.
    - Kích thước lắp giữa chi tiết
    (3) với các chi tiết (1), (2)
    đều là Ø10.
    - 40;33

    1. Khung tên
    2. Bảng kê

    Nội dung

    5. Phân tích các chi tiết

    6. Tổng hợp

    tiết.
    Vị trí các chi tiết. Có thể
    tô màu khác nhau cho các
    chi tiết để dễ phân biệt.
    Trình tự tháo lắp

    Tô màu các chi tiết như
    hình 4.7
    - Tháo chi tiết 1 bên dưới
    – 2-chi tiết 1 ở trên – 3
    - Lắp chi tiết 3 - chi tiết 1
    phía trên - 2 - chi tiết 1
    dưới.

    - Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ lắp bất kì đơn giản .
    b) Nội dung: Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ
    c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ lắp theo trình tự: Khung tên, bảng kê, hình biểu
    diễn, kích thước, phân tích các chi tiết, tổng hợp.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Cả lớp cùng quan sát hình SGK 4.8 tham khảo bảng 4.1, kẻ bảng đó vào vở và
    hoàn thiện việc đọc trình tự bản vẽ
    - Trên bảng có mẫu bảng 4.1 trắng
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Làm việc cá nhân, mẫu bảng 4.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    - Học sinh trả lời cá nhân
    (3) Báo cáo thảo luận:
    Giáo viên gọi 06 học sinh lên bảng làm ở 06 ô, mỗi ô một tiêu chí
    - 06 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
    - Thời gian hoạt động: 8 phút
    - Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
    (4) Kết quả, nhận định: 1'
    Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide

    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Từ một một sản phẩm đơn giản trong gia đình cho biết sản phẩm đó được
    tạo ra bởi bao nhiêu chi tiết? Vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.
    b) Nội dung: Sưu tầm sản phẩm đơn giản gồm 2 đến 3 chi tiết, nêu vai trò của từng chi
    tiết.
    c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về cách lắp ráp các chi tiết.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát sản phẩm sưu tầm nêu tên chi tiết và vai trò của từng chi tiết.
    - Thời gian hoạt động: Giao cho học sinh làm ở nhà.
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
    (3) Báo cáo thảo luận: Vào buổi học sau
    (4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh giải sai

    Ngày soạn: 10/9/2023
    Ngày dạy: 20/9/2023, 21/9/2023

    TIẾT 5 + 6 . BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực:
    Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
    gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
    tử)
    2. Học liệu:
    https://youtu.be/tdexNV4L84c
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Phương pháp và
    Phương pháp và
    Phương án ứng
    Tiết
    Hoạt động
    kĩ thuật dạy học
    công cụ đánh giá
    dụng CNTT
    1: Khởi động (15')
    - Trực quan
    - Hỏi đáp
    - Powerpoint
    2: Hình thành kiến
    - Khăn trải
    - Bảng kiểm
    - Máy tính
    1
    thức mới (30'): Bản
    bàn/thảo luận
    - Form
    vẽ chi tiết cơ bản
    nhóm
    - Paint, cut tool
    2: Hình thành kiến
    - Trực quan/GQVĐ
    - Powerpoint
    thức mới (25') (tiếp)
    - Phòng tranh
    - Quan sát sản phẩm
    - Máy tính
    2
    Bản vẽ chi tiết cơ bản - Sơ đồ tư duy
    học tập
    - Form
    3. Luyện tập (15')
    - Tia chớp
    - Câu hỏi
    - Paint, cut tool
    4. Vận dụng (5')
    1. Hoạt động 1. Khởi động
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
    sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
    b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
    c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
    - Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
    vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
    tiết gì?
    - Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
    - Thời gian hoạt động: 5 phút

    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
    bản vẽ chi tiết có những gì.
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
    Thời gian 8 phút
    Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
    - Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
    ngoài đường kính 14mm.
    Các nhóm khác ý kiến
    (4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
    chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
    a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
    b) Nội dung:
    - Nội dung của bản vẽ chi tiết
    - Đọc bản vẽ chi tiết.
    c) Sản phẩm:
    - Hình biểu diễn
    - Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
    - Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
    d) Tổ chức thực hiện:
    (I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
    thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
    1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
    2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
    3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
    - Làm việc cá nhân 6 phút
    - Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
    - Học sinh có thể tranh luận với nhau
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành thời gian 15 phút
    - Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
    Câu hỏi
    Trả lời dự kiến
    1. Em hiểu thế nào về
    Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
    bản vẽ chi tiết?

    2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
    biểu diễn như thế nào?
    Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
    Mô tả
    hình dạng bên ngoài chi tiết.
    Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
    hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
    3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
    tiết lại cần các kí hiệu
    dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
    biểu diễn này
    cầu kĩ thuật.
    (4) Kết quả, nhận định (3')
    Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
    II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
    - Trao đổi trong tổ
    - Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
    - Thời gian hoạt động 15 phút
    - Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
    (2) Nhận nhiệm vụ:
    - Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
    - Thời gian 7 phút
    - Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
    - Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
    (4) Kết quả nhận định: 3'
    - Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
    - Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
    lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
    b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
    c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
    kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
    thiện việc đọc trình tự bản vẽ
    - Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
    - Thời gian hoạt động: 7 phút

    (2) Thực hiện nhiệm vụ:
    - Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
    - Thời gian hoạt động: 7 phút
    - Học sinh trả lời cá nhân
    (3) Báo cáo thảo luận:
    Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
    - 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
    - Thời gian hoạt động: 8 phút
    - Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
    (4) Kết quả, nhận định: 1'
    Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
    và yêu cầu kĩ thuật.
    b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
    cầu kĩ thuật.
    c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
    trong bản vẽ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.
    - Thời gian hoạt động: 1 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
    giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
    (3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
    (4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
    ----------------------------------------------------

    Ngày soạn : 20/09/2023

    Ngày dạy : 03/10/2023 ; 06/10/2023
    Tiết 9 + 10 : BÀI 5: BẢN VẼ NHÀ
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
    Năng lực Giao tiếp công nghệ:

    Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.

    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ nhà của ngôi nhà đơn giản bao gồm các hình biểu diễn mặt
    đứng, mặt bằng, hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà (ảnh điện tử)
    2. Học liệu:
    https://www.youtube.com/watch?v=pmRMb6c1zaI
    https://www.youtube.com/watch?v=P6dtu5kerjI
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tiết

    Hoạt động

    Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
    kĩ thuật dạy học

    công cụ đánh

    dụng CNTT

    giá
    1

    2

    1: Khởi động (10')

    - Trực quan

    - Hỏi đáp

    - Powerpoint

    2: Hình thành kiến

    - Khăn trải

    - Bảng kiểm

    - Máy tính

    thức mới (35'): Bản

    bàn/thảo luận

    vẽ nhà cơ bản

    nhóm

    2: Hình thành kiến

    - Trực

    thức mới (25')

    quan/GQVĐ

    (tiếp) Bản vẽ nhà cơ

    - Phòng tranh

    bản

    - Sơ đồ tư

    3. Luyện tập (15')

    duy

    4. Vận dụng (5')
    1. Hoạt động 1. Khởi động

    - Tia chớp

    - Form
    - Paint, cut tool

    - Quan sát sản
    phẩm học tập
    - Câu hỏi

    - Powerpoint
    - Máy tính
    - Form
    - Paint, cut tool

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Ngôi nhà khi vẽ kĩ thuật” sẽ sử
    dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc ra sao?
    b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 5.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
    c) Sản phẩm: Các bộ phận ngôi nhà sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
    (d) Tổ chức thực hiện:
    (1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
    - Quan sát hình 5.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
    vào tưởng tượng về ngôi nhà đang ở để cùng thảo luận câu hỏi: “Các ký hiệu a,b,c,d
    dùng để chỉ bộ phận nào của ngôi nhà”
    - Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
    - Thời gian hoạt động: 3 phút
    (2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định ký
    a, b, c, d giống bộ phận nào của ngôi nhà chúng ta đang ở
    (3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
    Thời gian 6 phút
    Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
    a-Cửa sổ

    b-Cầu thang

    c-Cửa ra vào

    d-Giếng trời

    Các nhóm khác ý kiến
    (4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
    nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ nhà tại bài 5 hôm nay!
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ nhà đơn giản”
    a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
    b) Nội dung:
    - Nội dung bản vẽ nhà
    - Ký hiệu ...
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra cho bạn. (Barack Obama)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TTHCS CẨM HƯNG - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !