Chủ tịch Hồ Chí Minh với đọc sách và tự học
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang
Ngày gửi: 00h:13' 25-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quang
Ngày gửi: 00h:13' 25-09-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 20/8/2023
Ngày dạy : 6/9/2023
Tiết 1 : BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
Năng lực Giao tiếp công nghệ:
Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và
ghi kích thước.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: một số bản vẽ kĩ thuật
2. Học liệu: Không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1: Khởi động
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
thức mới
bàn/thảo luận
I. Khổ giấy
nhóm
II.Tỉ lệ
- Trực
III.Nét vẽ
quan/GQVĐ
IV.Ghi kích thước.
- Phòng tranh
3. Luyện tập
- Sơ đồ tư
4. Vận dụng
duy
- Tia chớp
1. Hoạt động 1. Khởi động
- Form
- Paint, cut tool
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi
- Powerpoint
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
kĩ thuật” sẽ phải trình bày như thế nào? Các n/d đó được trình bày ntn?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 1.1 SGK ,cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: một bản vẽ kĩ thuật được vẽ đúng yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 1.1 SGK (đã phóng to trên bảng), cùng thảo luận câu hỏi:
Hình 1.1a, b là 2 hình biểu diễn cùng 1 vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b
vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về 2 hình biểu diễn này?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận ,tổ trưởng cử 1 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành,
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'):
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức và vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật”
a) Mục tiêu: nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn hay không đúng tiêu chuẩn
b) Nội dung:Khổ giấyTỷ lệ- Nét vẽ Cách ghi kích thước
c) Sản phẩm: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét, ghi kích thước.
d) Tổ chức thực hiện:
(I). QUI ĐỊNH VỀ KHỔ GIẤY
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát bảng 1.1 và Hình 1.2 trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo ra các khổ giấy
chính từ khổ giấy A0?
- Làm việc cá nhân 4 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút.
- Yêu cầu HS tạo ra các khổ giấy từ giấy A0.
(4) Kết quả, nhận định (3')
- Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật
+ Khổ giấy được quy định bằng kích thước của mép ngoài bản vẽ
+ Khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ.
+ Khổ chính có kích thước dài x rộng = 1189 x 841 có diện tích bằng 1m2
(khổ A0), còn các khổ phụ được chia ra từ khổ này theo số chẵn lần.
- Giáo viên chốt lại theo bảng 1.1 SGK.
- HS đọc phần kiến thức mở rộng và quan sát Hình 1.3
(II). TỈ LỆ
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 1.2 SGK
- Trao đổi trong tổ
Trả lời câu hỏi thế nào là tỷ lệ thu nhỏ, tỷ lệ giữ nguyên, tỷ lệ phóng to
Giải thích một vài ví dụ về tỷ lệ 1:5 ; 1:1; 10:1;
- Thời gian hoạt động 5 phút
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành,
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 4 phút
- Tổ 3 cử 02 bạn lên bảng: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 1'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- HS ghi vở
(III). NÉT VẼ
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 1.3 và Hình 1.4 SGK trả lời câu hỏi sau: quan sát và cho biết
tên gọi của các nét vẽ trong hình 1.4?
- Thời gian hoạt động 10 phút
- Mỗi nhóm cử 02 bạn lên bảng vẽ các nét vẽ vừa nghiên cứu.
- Các bạn khác làm ra giấy nháp và làm vào vở
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 1.3
- Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Nét vẽ
Tên gọi
A
B
C
D
E
G
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 9 phút
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 1'
Hình dạng
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
IV). GHI KÍCH THƯỚC
1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
- Thời gian hoạt động 7 phút
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành thảo luận
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
(4) Kết quả nhận định: 1'
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố kiến thức
b) Nội dung: hiểu được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
c) Sản phẩm: Nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn, nhớ, hiểu được một số khổ
giấy và kích thước của chúng, giải thích được tỉ lệ bản vẽ, cách ghi kích thước thế
nào là đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 1.6 và trả lời câu hỏi 1,2.
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân,
- Học sinh làm việc cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
- Thời gian hoạt động: 4 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: hiểu kĩ, nắm chắc được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
b) Nội dung: chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
c) Sản phẩm: thực hành chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Từ khổ giấy A0 hãy chia nó thành 2 loại khổ giấy A 3 và A4
- Thời gian hoạt động: 2 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để chia khổ giấy
(3) Báo cáo thảo luận
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(4) Kết quả, nhận định: 1 phút
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. Nhận xét:
V. Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHóm ……
Nét vẽ
A
B
C
D
E
G
Tên gọi
Hình dạng
Ngày soạn: 20/04/2023
Ngày dạy:
BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
tử)
2. Học liệu:
https://youtu.be/tdexNV4L84c
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp và
Phương pháp và
Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh giá
dụng CNTT
1: Khởi động (15')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
1
thức mới (30'): Bản
bàn/thảo luận
- Form
vẽ chi tiết cơ bản
nhóm
- Paint, cut tool
2
2: Hình thành kiến
- Trực quan/GQVĐ - Quan sát sản phẩm
- Powerpoint
thức mới (25') (tiếp)
học tập
Bản vẽ chi tiết cơ bản
3. Luyện tập (15')
4. Vận dụng (5')
- Phòng tranh
- Sơ đồ tư duy
- Tia chớp
- Câu hỏi
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
tiết gì?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
bản vẽ chi tiết có những gì.
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 8 phút
Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
ngoài đường kính 14mm.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm:
- Hình biểu diễn
- Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
- Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
- Làm việc cá nhân 6 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 15 phút
- Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Em hiểu thế nào về
Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
biểu diễn như thế nào?
Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
Mô tả
hình dạng bên ngoài chi tiết.
Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
tiết lại cần các kí hiệu
dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
biểu diễn này
cầu kĩ thuật.
(4) Kết quả, nhận định (3')
Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
- Trao đổi trong tổ
- Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
- Thời gian hoạt động 15 phút
- Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
- Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
(4) Kết quả nhận định: 3'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
- 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
và yêu cầu kĩ thuật.
b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
cầu kĩ thuật.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
trong bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.
- Thời gian hoạt động: 1 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
(3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
----------------------------------------------------
BÀI 4: BẢN VẼ LẮP
Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
- Giao tiếp công nghệ:
Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.
- Đánh giá công nghệ: Phân biệt nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ lắp bộ ghép đinh tán và bản vẽ lắp bộ bản lề (ảnh điện tử)
2. Học liệu: Sách giáo khoa công nghệ 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1
1: Khởi động (10')
- Trực quan
2: Hình thành kiến
- Thảo luận
- Hỏi đáp
- Powerpoint
thức mới (35'):
2.1. Tìm hiểu nội
dung bản vẽ lắp đơn nhóm
giản.
2
- Máy tính
- Sơ đồ tư duy
2.2 Tìm hiểu cách
- Trực
đọc bản vẽ lắp đơn
quan/GQVĐ
giản.(25')
3. Luyện tập (15')
- Động não
4. Vận dụng (5')
- Tia chớp
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi, phiếu
- Powerpoint
- Máy tính
học tập
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ lắp” có những điểm khác
điểm khác nào so với “Bản vẽ chi tiết”?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 4.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: Các điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết.
(d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 4.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức bài trước, dựa vào
nội dung của bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: “Nêu những điểm khác biệt giữa
bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết”
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định
những điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Trong bản vẽ chi tiết có nêu yêu cầu kĩ thuật, trong bản vẽ lắp thì không có.
- Trong bản vẽ lắp có nêu bảng kê chi tiết, còn trong bản vẽ chi tiết thì không có.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ lắp tại bài 4 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp
a) Mục tiêu: Đọc được nội dung của bản vẽ lắp đơn giản
b) Nội dung:
- Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp đơn giản
c) Sản phẩm:
- Các hình biểu diễn: Hình chiếu và hình cắt thể hiện hình dạng kết cấu và vị trí
của các chi tiết trong sản phẩm.
- Các kích thước: Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước lắp ráp giữa các
chi tiết
- Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.
- Khung tên: Gồm tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, nơi chế tạo
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình 4.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
1. Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?
2. Trên bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?
3. Kích thước trên bản vẽ gồm những kích thước nào?
4. Tên gọi các chi tiết và số lượng, vật liệu của từng chi tiết là gì?
5. Bản vẽ này có tên gọi là gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi thiết kế?
- Làm việc cá nhân 7 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 8 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút
- Một tổ cử 02 bạn trả lời: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Bản vẽ lắp gồm những nội Bản vẽ lắp gồm các hình biểu diễn, các kích
dung gì?
thước, bảng kê và khung tên.
2. Trên bản vẽ gồm những
Gồm các hình chiếu và hình cắt thể hiện hình
hình biểu diễn nào?
dạng kết cấu và vị trí của các chi tiết trong sản
phẩm.
3. Kích thước trên bản vẽ
Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước
gồm những kích thước nào?
lắp ráp giữa các chi tiết
4. Tên gọi các chi tiết và số
Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước
lượng, vật liệu của từng chi
lắp ráp giữa các chi tiết
tiết là gì?
5. Bản vẽ này có tên gọi là
Bộ ghép đinh tán, tỷ lệ là 1:1; Nơi thiết kế là nhà
gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi
máy cơ khí.
thiết kế?
(4) Kết quả, nhận định (10')
1.Khái niệm: Là BV trình bày hình dạng và vị trí quan hệ lắp ráp giữa một nhóm chi tiết được
lắp ghép với nhau..
2. Nội dung của BVL.
- Hình biểu diễn diễn: Hình chiếu, mặt cắt, hình cắt…
- Kích thước: KT chung, KT lắp ghép….
- Bảng kê: thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết
- Khung tên: tên SP, tỉ lệ, nơi thiết kế.
Giáo viên chốt lại nội dung của bản vẽ lắp trên sơ đồ Hình 4.2.SGK
2.2 Tìm hiểu cách đọc bản vẽ lắp
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 4.1.Trình tự đọc bản vẽ lắp (SGK)
- Thời gian hoạt động 10 phút
- Mỗi nhóm cử 03 bạn lên bảng hoàn thành Phiếu học tập trên bảng
- Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 4.1
- Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Nhóm:
Tên thành viên:
PHIẾU HỌC TẬP
Yêu cầu: Dựa vào nội dung của BV lắp và trả lời câu hỏi gợi ý em hãy đọc bản vẽ H4.6 và
H4.7.
Trình tự đọc
1.
2.
Nội dung đọc
- Tên gọi sản phẩm
-Tỉ lệ
Kết quả đọc
-
Tên gọi, số lượng chi tiết,
vật liệu
3.
- Tên gọi các hình chiếu
-
4.
- Kích thước chung
-
- Kích thước lắp ghép giữa
-
các chi tiết
5. Phân tích các chi tiết
6. Tổng hợp
-Công dụng của sản phẩm
-
-Trình tự tháo sản phẩm
-
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút
- Tổ 4 cử 03 bạn lên bảng cùng hoàn thiện bảng; 02 bạn khác 01 bạn chỉ H 4.6 và
H4.7 trên màn chiếu và 01 bạn đọc cho cả lớp nghe
- Sau đó nhóm bạn hoàn thành phiếu học tập thì nhóm trưởng đọc lại, một bản
khác chỉ trên màn chiếu hình 4.6 và 4.7
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 2'
- Đọc bản vẽ lắp là thông qua các nội dung trình bày trên bản vẽ lắp để biết được
hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết
- Trình tự đọc bản vẽ lắp
Trình tự đọc
- Tên gọi sản phẩm
-Tỉ lệ bản vẽ
Tên gọi chi tiết và số
lượng
Kết quả đọc bộ bản lề
(H4.6)
- Bộ bản lề
- Tỉ lệ: 1:2
-Bản lề (1), số lượng 1
- Vòng đệm (2), số lượng
1.
- Chốt (3), số lượng 1
3.Hình biểu diễn
- Hình chiếu.
- Các hình biểu diễn khác.
- Hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
4.Kích thước
- Kích thước chung: Chiều
dài, rộng và chiều cao toàn
bộ sản phẩm.
- Kích thước lắp ráp: Kích
thước chung của hai chi
tiết lắp với nhau.
- Kích thước xác định
khoảng cách giữa các chi
- 100;20;78.
- Kích thước lắp giữa chi tiết
(3) với các chi tiết (1), (2)
đều là Ø10.
- 40;33
1. Khung tên
2. Bảng kê
Nội dung
5. Phân tích các chi tiết
6. Tổng hợp
tiết.
Vị trí các chi tiết. Có thể
tô màu khác nhau cho các
chi tiết để dễ phân biệt.
Trình tự tháo lắp
Tô màu các chi tiết như
hình 4.7
- Tháo chi tiết 1 bên dưới
– 2-chi tiết 1 ở trên – 3
- Lắp chi tiết 3 - chi tiết 1
phía trên - 2 - chi tiết 1
dưới.
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ lắp bất kì đơn giản .
b) Nội dung: Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ lắp theo trình tự: Khung tên, bảng kê, hình biểu
diễn, kích thước, phân tích các chi tiết, tổng hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 4.8 tham khảo bảng 4.1, kẻ bảng đó vào vở và
hoàn thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 4.1 trắng
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 4.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 06 học sinh lên bảng làm ở 06 ô, mỗi ô một tiêu chí
- 06 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một một sản phẩm đơn giản trong gia đình cho biết sản phẩm đó được
tạo ra bởi bao nhiêu chi tiết? Vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.
b) Nội dung: Sưu tầm sản phẩm đơn giản gồm 2 đến 3 chi tiết, nêu vai trò của từng chi
tiết.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về cách lắp ráp các chi tiết.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát sản phẩm sưu tầm nêu tên chi tiết và vai trò của từng chi tiết.
- Thời gian hoạt động: Giao cho học sinh làm ở nhà.
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
(3) Báo cáo thảo luận: Vào buổi học sau
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh giải sai
Ngày soạn: 10/9/2023
Ngày dạy: 20/9/2023, 21/9/2023
TIẾT 5 + 6 . BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
tử)
2. Học liệu:
https://youtu.be/tdexNV4L84c
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp và
Phương pháp và
Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh giá
dụng CNTT
1: Khởi động (15')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
1
thức mới (30'): Bản
bàn/thảo luận
- Form
vẽ chi tiết cơ bản
nhóm
- Paint, cut tool
2: Hình thành kiến
- Trực quan/GQVĐ
- Powerpoint
thức mới (25') (tiếp)
- Phòng tranh
- Quan sát sản phẩm
- Máy tính
2
Bản vẽ chi tiết cơ bản - Sơ đồ tư duy
học tập
- Form
3. Luyện tập (15')
- Tia chớp
- Câu hỏi
- Paint, cut tool
4. Vận dụng (5')
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
tiết gì?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
bản vẽ chi tiết có những gì.
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 8 phút
Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
ngoài đường kính 14mm.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm:
- Hình biểu diễn
- Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
- Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
- Làm việc cá nhân 6 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành thời gian 15 phút
- Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Em hiểu thế nào về
Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
biểu diễn như thế nào?
Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
Mô tả
hình dạng bên ngoài chi tiết.
Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
tiết lại cần các kí hiệu
dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
biểu diễn này
cầu kĩ thuật.
(4) Kết quả, nhận định (3')
Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
- Trao đổi trong tổ
- Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
- Thời gian hoạt động 15 phút
- Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
- Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
(4) Kết quả nhận định: 3'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
- 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
và yêu cầu kĩ thuật.
b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
cầu kĩ thuật.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
trong bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.
- Thời gian hoạt động: 1 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
(3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
----------------------------------------------------
Ngày soạn : 20/09/2023
Ngày dạy : 03/10/2023 ; 06/10/2023
Tiết 9 + 10 : BÀI 5: BẢN VẼ NHÀ
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
Năng lực Giao tiếp công nghệ:
Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ nhà của ngôi nhà đơn giản bao gồm các hình biểu diễn mặt
đứng, mặt bằng, hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà (ảnh điện tử)
2. Học liệu:
https://www.youtube.com/watch?v=pmRMb6c1zaI
https://www.youtube.com/watch?v=P6dtu5kerjI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1
2
1: Khởi động (10')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
thức mới (35'): Bản
bàn/thảo luận
vẽ nhà cơ bản
nhóm
2: Hình thành kiến
- Trực
thức mới (25')
quan/GQVĐ
(tiếp) Bản vẽ nhà cơ
- Phòng tranh
bản
- Sơ đồ tư
3. Luyện tập (15')
duy
4. Vận dụng (5')
1. Hoạt động 1. Khởi động
- Tia chớp
- Form
- Paint, cut tool
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi
- Powerpoint
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Ngôi nhà khi vẽ kĩ thuật” sẽ sử
dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc ra sao?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 5.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: Các bộ phận ngôi nhà sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
(d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 5.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về ngôi nhà đang ở để cùng thảo luận câu hỏi: “Các ký hiệu a,b,c,d
dùng để chỉ bộ phận nào của ngôi nhà”
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định ký
a, b, c, d giống bộ phận nào của ngôi nhà chúng ta đang ở
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
a-Cửa sổ
b-Cầu thang
c-Cửa ra vào
d-Giếng trời
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ nhà tại bài 5 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ nhà đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung bản vẽ nhà
- Ký hiệu ...
Ngày dạy : 6/9/2023
Tiết 1 : BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
Năng lực Giao tiếp công nghệ:
Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và
ghi kích thước.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: một số bản vẽ kĩ thuật
2. Học liệu: Không
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1: Khởi động
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
thức mới
bàn/thảo luận
I. Khổ giấy
nhóm
II.Tỉ lệ
- Trực
III.Nét vẽ
quan/GQVĐ
IV.Ghi kích thước.
- Phòng tranh
3. Luyện tập
- Sơ đồ tư
4. Vận dụng
duy
- Tia chớp
1. Hoạt động 1. Khởi động
- Form
- Paint, cut tool
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi
- Powerpoint
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
kĩ thuật” sẽ phải trình bày như thế nào? Các n/d đó được trình bày ntn?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 1.1 SGK ,cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: một bản vẽ kĩ thuật được vẽ đúng yêu cầu
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 1.1 SGK (đã phóng to trên bảng), cùng thảo luận câu hỏi:
Hình 1.1a, b là 2 hình biểu diễn cùng 1 vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn, hình b
vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về 2 hình biểu diễn này?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận ,tổ trưởng cử 1 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành,
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'):
- GV nhận xét trình bày của HS.
- GV chốt lại kiến thức và vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật”
a) Mục tiêu: nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn hay không đúng tiêu chuẩn
b) Nội dung:Khổ giấyTỷ lệ- Nét vẽ Cách ghi kích thước
c) Sản phẩm: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét, ghi kích thước.
d) Tổ chức thực hiện:
(I). QUI ĐỊNH VỀ KHỔ GIẤY
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát bảng 1.1 và Hình 1.2 trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo ra các khổ giấy
chính từ khổ giấy A0?
- Làm việc cá nhân 4 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút.
- Yêu cầu HS tạo ra các khổ giấy từ giấy A0.
(4) Kết quả, nhận định (3')
- Các khổ giấy chính của bản vẽ kĩ thuật
+ Khổ giấy được quy định bằng kích thước của mép ngoài bản vẽ
+ Khổ giấy bao gồm khổ chính và khổ phụ.
+ Khổ chính có kích thước dài x rộng = 1189 x 841 có diện tích bằng 1m2
(khổ A0), còn các khổ phụ được chia ra từ khổ này theo số chẵn lần.
- Giáo viên chốt lại theo bảng 1.1 SGK.
- HS đọc phần kiến thức mở rộng và quan sát Hình 1.3
(II). TỈ LỆ
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 1.2 SGK
- Trao đổi trong tổ
Trả lời câu hỏi thế nào là tỷ lệ thu nhỏ, tỷ lệ giữ nguyên, tỷ lệ phóng to
Giải thích một vài ví dụ về tỷ lệ 1:5 ; 1:1; 10:1;
- Thời gian hoạt động 5 phút
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành,
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 4 phút
- Tổ 3 cử 02 bạn lên bảng: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 1'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- HS ghi vở
(III). NÉT VẼ
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 1.3 và Hình 1.4 SGK trả lời câu hỏi sau: quan sát và cho biết
tên gọi của các nét vẽ trong hình 1.4?
- Thời gian hoạt động 10 phút
- Mỗi nhóm cử 02 bạn lên bảng vẽ các nét vẽ vừa nghiên cứu.
- Các bạn khác làm ra giấy nháp và làm vào vở
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 1.3
- Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Nét vẽ
Tên gọi
A
B
C
D
E
G
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 9 phút
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 1'
Hình dạng
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
IV). GHI KÍCH THƯỚC
1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước.
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
- Thời gian hoạt động 7 phút
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành thảo luận
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
(4) Kết quả nhận định: 1'
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: củng cố kiến thức
b) Nội dung: hiểu được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
c) Sản phẩm: Nhận biết được bản vẽ đúng tiêu chuẩn, nhớ, hiểu được một số khổ
giấy và kích thước của chúng, giải thích được tỉ lệ bản vẽ, cách ghi kích thước thế
nào là đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 1.6 và trả lời câu hỏi 1,2.
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân,
- Học sinh làm việc cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
- Thời gian hoạt động: 4 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: hiểu kĩ, nắm chắc được một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật
b) Nội dung: chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
c) Sản phẩm: thực hành chia lại các khổ giấy từ khổ A0 ban đầu
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Từ khổ giấy A0 hãy chia nó thành 2 loại khổ giấy A 3 và A4
- Thời gian hoạt động: 2 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để chia khổ giấy
(3) Báo cáo thảo luận
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(4) Kết quả, nhận định: 1 phút
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. Nhận xét:
V. Phụ lục:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHóm ……
Nét vẽ
A
B
C
D
E
G
Tên gọi
Hình dạng
Ngày soạn: 20/04/2023
Ngày dạy:
BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
tử)
2. Học liệu:
https://youtu.be/tdexNV4L84c
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp và
Phương pháp và
Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh giá
dụng CNTT
1: Khởi động (15')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
1
thức mới (30'): Bản
bàn/thảo luận
- Form
vẽ chi tiết cơ bản
nhóm
- Paint, cut tool
2
2: Hình thành kiến
- Trực quan/GQVĐ - Quan sát sản phẩm
- Powerpoint
thức mới (25') (tiếp)
học tập
Bản vẽ chi tiết cơ bản
3. Luyện tập (15')
4. Vận dụng (5')
- Phòng tranh
- Sơ đồ tư duy
- Tia chớp
- Câu hỏi
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
tiết gì?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
bản vẽ chi tiết có những gì.
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 8 phút
Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
ngoài đường kính 14mm.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm:
- Hình biểu diễn
- Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
- Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
- Làm việc cá nhân 6 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 15 phút
- Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Em hiểu thế nào về
Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
biểu diễn như thế nào?
Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
Mô tả
hình dạng bên ngoài chi tiết.
Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
tiết lại cần các kí hiệu
dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
biểu diễn này
cầu kĩ thuật.
(4) Kết quả, nhận định (3')
Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
- Trao đổi trong tổ
- Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
- Thời gian hoạt động 15 phút
- Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
- Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
(4) Kết quả nhận định: 3'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
- 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
và yêu cầu kĩ thuật.
b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
cầu kĩ thuật.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
trong bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.
- Thời gian hoạt động: 1 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
(3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
----------------------------------------------------
BÀI 4: BẢN VẼ LẮP
Bộ SGK: Kết nối- Số tiết: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
- Giao tiếp công nghệ:
Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.
- Đánh giá công nghệ: Phân biệt nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ lắp bộ ghép đinh tán và bản vẽ lắp bộ bản lề (ảnh điện tử)
2. Học liệu: Sách giáo khoa công nghệ 8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1
1: Khởi động (10')
- Trực quan
2: Hình thành kiến
- Thảo luận
- Hỏi đáp
- Powerpoint
thức mới (35'):
2.1. Tìm hiểu nội
dung bản vẽ lắp đơn nhóm
giản.
2
- Máy tính
- Sơ đồ tư duy
2.2 Tìm hiểu cách
- Trực
đọc bản vẽ lắp đơn
quan/GQVĐ
giản.(25')
3. Luyện tập (15')
- Động não
4. Vận dụng (5')
- Tia chớp
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi, phiếu
- Powerpoint
- Máy tính
học tập
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ lắp” có những điểm khác
điểm khác nào so với “Bản vẽ chi tiết”?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 4.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: Các điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết.
(d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 4.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức bài trước, dựa vào
nội dung của bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: “Nêu những điểm khác biệt giữa
bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết”
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định
những điểm khác biệt giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Trong bản vẽ chi tiết có nêu yêu cầu kĩ thuật, trong bản vẽ lắp thì không có.
- Trong bản vẽ lắp có nêu bảng kê chi tiết, còn trong bản vẽ chi tiết thì không có.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ lắp tại bài 4 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp
a) Mục tiêu: Đọc được nội dung của bản vẽ lắp đơn giản
b) Nội dung:
- Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp đơn giản
c) Sản phẩm:
- Các hình biểu diễn: Hình chiếu và hình cắt thể hiện hình dạng kết cấu và vị trí
của các chi tiết trong sản phẩm.
- Các kích thước: Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước lắp ráp giữa các
chi tiết
- Bảng kê: Gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu.
- Khung tên: Gồm tên sản phẩm, tỷ lệ, kí hiệu bản vẽ, nơi chế tạo
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ LẮP
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình 4.1 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
1. Bản vẽ lắp gồm những nội dung gì?
2. Trên bản vẽ gồm những hình biểu diễn nào?
3. Kích thước trên bản vẽ gồm những kích thước nào?
4. Tên gọi các chi tiết và số lượng, vật liệu của từng chi tiết là gì?
5. Bản vẽ này có tên gọi là gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi thiết kế?
- Làm việc cá nhân 7 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 8 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút
- Một tổ cử 02 bạn trả lời: 1 bạn trả lời, 1 bạn chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Bản vẽ lắp gồm những nội Bản vẽ lắp gồm các hình biểu diễn, các kích
dung gì?
thước, bảng kê và khung tên.
2. Trên bản vẽ gồm những
Gồm các hình chiếu và hình cắt thể hiện hình
hình biểu diễn nào?
dạng kết cấu và vị trí của các chi tiết trong sản
phẩm.
3. Kích thước trên bản vẽ
Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước
gồm những kích thước nào?
lắp ráp giữa các chi tiết
4. Tên gọi các chi tiết và số
Kích thước chung toàn bộ sản phẩm, kích thước
lượng, vật liệu của từng chi
lắp ráp giữa các chi tiết
tiết là gì?
5. Bản vẽ này có tên gọi là
Bộ ghép đinh tán, tỷ lệ là 1:1; Nơi thiết kế là nhà
gì, tỷ lệ là bao nhiêu?Nơi
máy cơ khí.
thiết kế?
(4) Kết quả, nhận định (10')
1.Khái niệm: Là BV trình bày hình dạng và vị trí quan hệ lắp ráp giữa một nhóm chi tiết được
lắp ghép với nhau..
2. Nội dung của BVL.
- Hình biểu diễn diễn: Hình chiếu, mặt cắt, hình cắt…
- Kích thước: KT chung, KT lắp ghép….
- Bảng kê: thứ tự, tên gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết
- Khung tên: tên SP, tỉ lệ, nơi thiết kế.
Giáo viên chốt lại nội dung của bản vẽ lắp trên sơ đồ Hình 4.2.SGK
2.2 Tìm hiểu cách đọc bản vẽ lắp
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 4.1.Trình tự đọc bản vẽ lắp (SGK)
- Thời gian hoạt động 10 phút
- Mỗi nhóm cử 03 bạn lên bảng hoàn thành Phiếu học tập trên bảng
- Tổ trưởng điều hành từng cá nhân đọc SGK bảng 4.1
- Cả nhóm cùng thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Nhóm:
Tên thành viên:
PHIẾU HỌC TẬP
Yêu cầu: Dựa vào nội dung của BV lắp và trả lời câu hỏi gợi ý em hãy đọc bản vẽ H4.6 và
H4.7.
Trình tự đọc
1.
2.
Nội dung đọc
- Tên gọi sản phẩm
-Tỉ lệ
Kết quả đọc
-
Tên gọi, số lượng chi tiết,
vật liệu
3.
- Tên gọi các hình chiếu
-
4.
- Kích thước chung
-
- Kích thước lắp ghép giữa
-
các chi tiết
5. Phân tích các chi tiết
6. Tổng hợp
-Công dụng của sản phẩm
-
-Trình tự tháo sản phẩm
-
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 10 phút
- Tổ 4 cử 03 bạn lên bảng cùng hoàn thiện bảng; 02 bạn khác 01 bạn chỉ H 4.6 và
H4.7 trên màn chiếu và 01 bạn đọc cho cả lớp nghe
- Sau đó nhóm bạn hoàn thành phiếu học tập thì nhóm trưởng đọc lại, một bản
khác chỉ trên màn chiếu hình 4.6 và 4.7
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
(4) Kết quả nhận định: 2'
- Đọc bản vẽ lắp là thông qua các nội dung trình bày trên bản vẽ lắp để biết được
hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết
- Trình tự đọc bản vẽ lắp
Trình tự đọc
- Tên gọi sản phẩm
-Tỉ lệ bản vẽ
Tên gọi chi tiết và số
lượng
Kết quả đọc bộ bản lề
(H4.6)
- Bộ bản lề
- Tỉ lệ: 1:2
-Bản lề (1), số lượng 1
- Vòng đệm (2), số lượng
1.
- Chốt (3), số lượng 1
3.Hình biểu diễn
- Hình chiếu.
- Các hình biểu diễn khác.
- Hình chiếu đứng, hình
chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
4.Kích thước
- Kích thước chung: Chiều
dài, rộng và chiều cao toàn
bộ sản phẩm.
- Kích thước lắp ráp: Kích
thước chung của hai chi
tiết lắp với nhau.
- Kích thước xác định
khoảng cách giữa các chi
- 100;20;78.
- Kích thước lắp giữa chi tiết
(3) với các chi tiết (1), (2)
đều là Ø10.
- 40;33
1. Khung tên
2. Bảng kê
Nội dung
5. Phân tích các chi tiết
6. Tổng hợp
tiết.
Vị trí các chi tiết. Có thể
tô màu khác nhau cho các
chi tiết để dễ phân biệt.
Trình tự tháo lắp
Tô màu các chi tiết như
hình 4.7
- Tháo chi tiết 1 bên dưới
– 2-chi tiết 1 ở trên – 3
- Lắp chi tiết 3 - chi tiết 1
phía trên - 2 - chi tiết 1
dưới.
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ lắp bất kì đơn giản .
b) Nội dung: Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ lắp theo trình tự: Khung tên, bảng kê, hình biểu
diễn, kích thước, phân tích các chi tiết, tổng hợp.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 4.8 tham khảo bảng 4.1, kẻ bảng đó vào vở và
hoàn thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 4.1 trắng
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 4.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 06 học sinh lên bảng làm ở 06 ô, mỗi ô một tiêu chí
- 06 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một một sản phẩm đơn giản trong gia đình cho biết sản phẩm đó được
tạo ra bởi bao nhiêu chi tiết? Vai trò của từng chi tiết trong sản phẩm.
b) Nội dung: Sưu tầm sản phẩm đơn giản gồm 2 đến 3 chi tiết, nêu vai trò của từng chi
tiết.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về cách lắp ráp các chi tiết.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát sản phẩm sưu tầm nêu tên chi tiết và vai trò của từng chi tiết.
- Thời gian hoạt động: Giao cho học sinh làm ở nhà.
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ
(3) Báo cáo thảo luận: Vào buổi học sau
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh giải sai
Ngày soạn: 10/9/2023
Ngày dạy: 20/9/2023, 21/9/2023
TIẾT 5 + 6 . BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực:
Năng lực Giao tiếp công nghệ: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ chi tiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ chi tiết đầu côn, bản vẽ ống lót, bản vẽ gối đỡ đơn giản bao
gồm các hình biểu diễn mặt đứng, mặt cắt, hình chiếu phối cảnh của chi tiết (ảnh điện
tử)
2. Học liệu:
https://youtu.be/tdexNV4L84c
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp và
Phương pháp và
Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh giá
dụng CNTT
1: Khởi động (15')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
1
thức mới (30'): Bản
bàn/thảo luận
- Form
vẽ chi tiết cơ bản
nhóm
- Paint, cut tool
2: Hình thành kiến
- Trực quan/GQVĐ
- Powerpoint
thức mới (25') (tiếp)
- Phòng tranh
- Quan sát sản phẩm
- Máy tính
2
Bản vẽ chi tiết cơ bản - Sơ đồ tư duy
học tập
- Form
3. Luyện tập (15')
- Tia chớp
- Câu hỏi
- Paint, cut tool
4. Vận dụng (5')
1. Hoạt động 1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Bản vẽ chi tiết khi vẽ kĩ thuật” sẽ
sử dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc như thế nào?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 3.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ?
c) Sản phẩm: Các bản vẽ chi tiết sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 3.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về bản vẽ chi tiết để cùng thảo luận câu hỏi: Trên bản vẽ đó có những chi
tiết gì?
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 5 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định trên
bản vẽ chi tiết có những gì.
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 8 phút
Tổ 1 nêu bản vẽ, tổ 2,3,4 nhận xét
- Mặt trước dài 18mm, mặt cắt ngang hình tròn có vòng trong đường kính 8mm, vòng
ngoài đường kính 14mm.
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (2'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế nào
chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ chi tiết trong bài 3 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ chi tiết đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung của bản vẽ chi tiết
- Đọc bản vẽ chi tiết.
c) Sản phẩm:
- Hình biểu diễn
- Tên gọi và ký hiệu trong bản vẽ chi tiết.
- Trình tự để đọc được bản vẽ chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(I). NỘI DUNG BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát hình: để làm được 1 chi tiết người thợ đã dựa vào bản vẽ chi tiết và yêu cầu kĩ
thuật để chế tạo, từ thực tiễn và nghiên cứu SGK trả lời
1. Em hiểu thế nào về bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được biểu diễn như thế nào? Mô tả
3. Tại sao trên bản vẽ chi tiết lại cần các kí hiệu biểu diễn này
- Làm việc cá nhân 6 phút
- Tổ trưởng điều hành thảo luận 6 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình trên bảng, đọc SGK
- Học sinh có thể tranh luận với nhau
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành thời gian 15 phút
- Tổ 2 cử 01 bạn trả lời và chỉ vào hình để mô tả
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung
Câu hỏi
Trả lời dự kiến
1. Em hiểu thế nào về
Bản vẽ kĩ thuật; dùng trong thiết kế và chế tạo chi tiết
bản vẽ chi tiết?
2. Bản vẽ chi tiết đó được Mặt đứng, mặt cắt ngang.
biểu diễn như thế nào?
Mặt đứng: Hình chiếu song song với mặt ngoài biểu diễn
Mô tả
hình dạng bên ngoài chi tiết.
Mặt cắt ngang: Vuông góc với hình chiếu đứng … biểu diễn
hình dạng bên trong, kích thuớc chi tiết theo hình tròn.
3. Tại sao trên bản vẽ chi Từ các hình biểu diễn bản vẽ chi tiết người thợ sẽ xác định hình
tiết lại cần các kí hiệu
dạng, kích thước, bố cục, các bộ phận để chế tạo đúng với yêu
biểu diễn này
cầu kĩ thuật.
(4) Kết quả, nhận định (3')
Giáo viên chốt lại theo Hình 3.3 và 3.4 SGK
II. ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nghiên cứu bảng 3.1 SGK
- Trao đổi trong tổ
- Chỉ các kí hiệu tại bản vẽ chi tiết Hình 3.5 SGK
- Thời gian hoạt động 15 phút
- Mỗi nhóm cử 01 bạn lên bảng chỉ lên bản vẽ chi tiết ống lót và trả lời
(2) Nhận nhiệm vụ:
- Tổ trưởng điều hành, chia nhóm cặp đôi
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp trưởng điều hành
- Thời gian 7 phút
- Tổ 3 cử 01 bạn lên bảng trả lời và chỉ vào hình để mô tả các kí hiệu.
- Các Tổ khác nhận xét, bổ sung.
(4) Kết quả nhận định: 3'
- Giáo viên điều chỉnh nếu học sinh trả lời sai
- Dẫn dắt: Đọc bản vẽ có quy trình cụ thể, người thợ mới có thể chế tạo được chi tiết ống
lót, các em nghiên cứu SGK các tiết sau để hiểu rõ hơn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ đọc được bàn vẽ
b) Nội dung: Đọc bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự
c) Sản phẩm: Đọc được bản vẽ chi tiết gối đỡ theo trình tự: Khung tên, hình biểu diễn,
kích thuớc, yêu cầu kĩ thuật chi tiết
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cả lớp cùng quan sát hình SGK 3.6 tham khảo bảng 3.1, kẻ bảng đó vào vở và hoàn
thiện việc đọc trình tự bản vẽ
- Trên bảng có mẫu bảng 3.1 để trống các ô.
- Thời gian hoạt động: 7 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ:
- Làm việc cá nhân, mẫu bảng 3.1 vào vở (hoặc phiếu học tập phát từng học sinh)
- Thời gian hoạt động: 7 phút
- Học sinh trả lời cá nhân
(3) Báo cáo thảo luận:
Giáo viên gọi 04 học sinh lên bảng làm ở 04 dòng tương ứng với 4 tiêu chí
- 04 bạn khác lên bảng chỉ trên hình màn chiếu, mỗi bạn đọc một tiêu chí
- Thời gian hoạt động: 8 phút
- Học sinh làm việc cá nhân trên bảng và hình ảnh trên màn chiếu
(4) Kết quả, nhận định: 1'
Giáo viên đưa đáp án đúng trên Slide
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Từ một bản vẽ chi tiết bất kỳ nêu được nhận xét về hình dạng, kích thước
và yêu cầu kĩ thuật.
b) Nội dung: Sưu tầm bản vẽ các chi tiết nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu
cầu kĩ thuật.
c) Sản phẩm: Nêu nhận xét về hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật các chi tiết có
trong bản vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quan sát chi tiết trên bản vẽ đọc hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.
- Thời gian hoạt động: 1 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học để đọc các chi tiết trên bản vẽ khi
giáo viên chiếu Slide (01 phút để trả lời)
(3) Báo cáo thảo luận: 1' Giáo viên chỉ định học sinh giơ tay phát biểu và cho điểm
(4) Kết quả, nhận định: Giáo viên chữa bài nếu học sinh trả lời sai.
----------------------------------------------------
Ngày soạn : 20/09/2023
Ngày dạy : 03/10/2023 ; 06/10/2023
Tiết 9 + 10 : BÀI 5: BẢN VẼ NHÀ
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực (năng lực đặc thù)
Năng lực Giao tiếp công nghệ:
Đọc được bản vẽ nhà đơn giản.
2. Về phẩm chất: Chăm chỉ: tỉ mỉ tìm hiểu ký hiệu trên bản vẽ ngôi nhà
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: Bản vẽ nhà của ngôi nhà đơn giản bao gồm các hình biểu diễn mặt
đứng, mặt bằng, hình chiếu phối cảnh của ngôi nhà (ảnh điện tử)
2. Học liệu:
https://www.youtube.com/watch?v=pmRMb6c1zaI
https://www.youtube.com/watch?v=P6dtu5kerjI
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và Phương pháp và Phương án ứng
kĩ thuật dạy học
công cụ đánh
dụng CNTT
giá
1
2
1: Khởi động (10')
- Trực quan
- Hỏi đáp
- Powerpoint
2: Hình thành kiến
- Khăn trải
- Bảng kiểm
- Máy tính
thức mới (35'): Bản
bàn/thảo luận
vẽ nhà cơ bản
nhóm
2: Hình thành kiến
- Trực
thức mới (25')
quan/GQVĐ
(tiếp) Bản vẽ nhà cơ
- Phòng tranh
bản
- Sơ đồ tư
3. Luyện tập (15')
duy
4. Vận dụng (5')
1. Hoạt động 1. Khởi động
- Tia chớp
- Form
- Paint, cut tool
- Quan sát sản
phẩm học tập
- Câu hỏi
- Powerpoint
- Máy tính
- Form
- Paint, cut tool
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú để học sinh đi tìm hiểu “Ngôi nhà khi vẽ kĩ thuật” sẽ sử
dụng những ký hiệu nào? Các ký hiệu đó đọc ra sao?
b) Nội dung: Quan sát hình ảnh 5.1 SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi tại mục ? SGK
c) Sản phẩm: Các bộ phận ngôi nhà sẽ được kí hiệu khi vẽ kĩ thuật
(d) Tổ chức thực hiện:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đưa ra yêu cầu
- Quan sát hình 5.1 SGK (đã phóng to trên bảng), dựa vào kiến thức các bài trước, dựa
vào tưởng tượng về ngôi nhà đang ở để cùng thảo luận câu hỏi: “Các ký hiệu a,b,c,d
dùng để chỉ bộ phận nào của ngôi nhà”
- Mỗi tổ dưới sự điều hành của Tổ trưởng cùng thảo luận và tổ trưởng cử 01 bạn trả lời
- Thời gian hoạt động: 3 phút
(2) Thực hiện nhiệm vụ: Tổ trưởng điều hành, cả nhóm quan sát hình nhận định ký
a, b, c, d giống bộ phận nào của ngôi nhà chúng ta đang ở
(3) Báo cáo thảo luận: Lớp phó điều hành thảo luận
Thời gian 6 phút
Tổ 1 nêu suy nghĩ, tổ 2,3,4 nhận xét
a-Cửa sổ
b-Cầu thang
c-Cửa ra vào
d-Giếng trời
Các nhóm khác ý kiến
(4) Kết quả, nhận định (1'): Tất cả nhận định của các em đều có cơ sở, cụ thể thế
nào chúng ta sẽ đi đọc bản vẽ nhà tại bài 5 hôm nay!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức “bản vẽ nhà đơn giản”
a) Mục tiêu: Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
b) Nội dung:
- Nội dung bản vẽ nhà
- Ký hiệu ...
 





